- ニュアンス
- ネック
- ノイローゼ
- ノルマ
- ハード
- ハードル
- ハーモニー
- バックアップ
- バッジ
- バッテリー
- バット
- パトカー
- バトル
- パトロール
- パニック
- バロメーター
- パワハラ
- ピーク
- ピンチ
- フィルター
- フェリー
- フォーム
- フォーラム
- フォロー
- ブザー
- プライベート
- フラッシュ
- ブランク
- フランク
- プレゼンテーション
- プレゼン
- プロセス
- ブロック
- プロフィール
- プロローグ
- フロント
- ペア
- ベテラン
- ボイコット
- ホース
- ポーズ
- ポジション
- マスコミ
- マスメディア
- マッチ
- マニュアル
- ミスプリント
- ムード
- メカニズム
- メンテナンス
- モダン
- ユーモア
- ユニーク
- リアリティー
- リード
- リストアップ
- リハーサル
- リベンジ
- リミット
- リラックス
- ルーズ
- ルート
- レース
- レギュラー
- レバー
- レントゲン
- ロープ
- ロケーション
- ワット
- ワンパターン
- ワンマン
ニュアンス
-
◆ Sắc thái; vẻ .
英語定義:tincture、shade、tone、tint、refinement、nuance、subtlety、shade、nicety、overtone
日本語定義:1 言葉などの微妙な意味合い。また、言外に表された話し手の意図。「発言のニュアンスを汲む」
2 色彩・音色などの微妙な差異。「細かいグラデーションでニュアンスを出す」
例文:
(6)国際化の進展や新技術の開発などに伴って、新しい概念やニュアンスの提示など、外来語・外国語(注)を使用せざるを得ない面があり、また、既に外来語・外国語を用いた方がその日本語訳よりも分かりやすい場合もある。
Do quá trình quốc tế hóa và phát triển công nghệ mới, có những khía cạnh khiến người ta buộc phải dùng từ vay mượn hoặc tiếng nước ngoài để diễn tả những khái niệm hay sắc thái mới, và cũng có những trường hợp dùng từ nước ngoài lại dễ hiểu hơn so với bản dịch tiếng Nhật của nó.
(4)なぜなら、音声で聞いた場合は、文字だけでは区別がつかないニュアンスの違いなど、が朗読した人によって適切に判断され、イントネーション(抑揚)や「間」など、を含めた音声表現として発話されるからだ。
Vì khi nghe bằng âm thanh, những khác biệt về sắc thái tinh tế mà chỉ nhìn chữ thì khó phân biệt được, sẽ được người đọc diễn giải một cách thích hợp và thể hiện qua ngữ điệu (lên xuống giọng) hay khoảng ngắt nghỉ, tạo thành một biểu đạt bằng âm thanh giàu ý nghĩa hơn.
(3)でも、そのために結果として、全体像が見えずに歪んだ像を示したり、事実とニュアンスが違ってきてしまったりすることにもつながります。
Tuy nhiên, điều này dẫn đến việc chúng ta không nhìn thấy được toàn cảnh, và có thể hiển thị hình ảnh méo mó hoặc hiểu sai sự thật và sác thái
Do quá trình quốc tế hóa và phát triển công nghệ mới, có những khía cạnh khiến người ta buộc phải dùng từ vay mượn hoặc tiếng nước ngoài để diễn tả những khái niệm hay sắc thái mới, và cũng có những trường hợp dùng từ nước ngoài lại dễ hiểu hơn so với bản dịch tiếng Nhật của nó.
(4)なぜなら、音声で聞いた場合は、文字だけでは区別がつかないニュアンスの違いなど、が朗読した人によって適切に判断され、イントネーション(抑揚)や「間」など、を含めた音声表現として発話されるからだ。
Vì khi nghe bằng âm thanh, những khác biệt về sắc thái tinh tế mà chỉ nhìn chữ thì khó phân biệt được, sẽ được người đọc diễn giải một cách thích hợp và thể hiện qua ngữ điệu (lên xuống giọng) hay khoảng ngắt nghỉ, tạo thành một biểu đạt bằng âm thanh giàu ý nghĩa hơn.
(3)でも、そのために結果として、全体像が見えずに歪んだ像を示したり、事実とニュアンスが違ってきてしまったりすることにもつながります。
Tuy nhiên, điều này dẫn đến việc chúng ta không nhìn thấy được toàn cảnh, và có thể hiển thị hình ảnh méo mó hoặc hiểu sai sự thật và sác thái
テスト問題:
N1 やってみよう
ニュアンス
a. その言い方は、<u>ニュアンス</u>が悪いよ。
b. 日本語と中国語では同じ漢字でも<u>ニュアンス</u>が違うことがある。
c. 子供が描いたとは思えない<u>ニュアンス</u>のある絵だ。
d. 自然の中にいると、<u>ニュアンス</u>があふれてくる。
a. その言い方は、<u>ニュアンス</u>が悪いよ。
b. 日本語と中国語では同じ漢字でも<u>ニュアンス</u>が違うことがある。
c. 子供が描いたとは思えない<u>ニュアンス</u>のある絵だ。
d. 自然の中にいると、<u>ニュアンス</u>があふれてくる。