厳密
げんみつ - NGHIÊM MẬT --- Chặt chẽ, tỉ mỉ, nghiêm ngặt Nói về định nghĩa, điều kiện, tiêu chuẩn, quy định, tính toán, phân tích, kiểm chứng, logic, dữ liệu, học thuật, pháp luật, hợp đồng.
英語定義:exact、strict、rigorous、nonindulgent、strict、hard-and-fast、strict
日本語定義:誤りや手落ちのないように、細かいところまできびしく目を行き届かせていて、すきがないさま。「—な検査を受ける」「—に言えば多少異なる」
類語
綿密(めんみつ) 精密(せいみつ) 緻密(ちみつ)
例文:
()学校でも会社でも、「計算は速く正確にやれ」「厳密な答えを出せ」とばかり言われる。
Cho dù là ở trường học hay công ty thì thường được nói rằng " hãy tính toán nhanh và chính xác", "hãy đưa ra câu trả lời chính xác".
(1)厳密に言えば、この二つの表現は似ているように見えても、使われる場面やニュアンスが異なる。
Nói một cách chính xác thì hai cách diễn đạt này tuy có vẻ giống nhau nhưng hoàn cảnh sử dụng và sắc thái ý nghĩa lại khác nhau.
(2)この実験結果を信頼するためには、厳密な条件の下で再現性が確認されなければならない。
Để có thể tin cậy kết quả thí nghiệm này, tính tái lập phải được xác nhận dưới các điều kiện nghiêm ngặt.
(3)個人情報を扱う以上、データの管理については厳密なルールを設け、関係者全員に徹底する必要がある。
Một khi đã xử lý thông tin cá nhân thì cần thiết lập các quy tắc quản lý dữ liệu chặt chẽ và quán triệt cho toàn bộ những người liên quan.
(4)歴史上の出来事を評価する際には、現代の価値観だけで判断するのではなく、当時の社会状況を踏まえて厳密に検討することが求められる。
Khi đánh giá các sự kiện lịch sử, người ta được yêu cầu xem xét một cách chặt chẽ dựa trên bối cảnh xã hội thời đó thay vì chỉ phán xét bằng các giá trị quan của thời hiện đại.
(5)小説の中身と表現手法・技術の関係は何重にも畳み込まれたもので、厳密に論じだしたらキリがないが、まずはそんな面倒なことは考えずに、「本当に書きたいことだったらテクニックなんか関係ない」と、シンプルに考えてほしい。
Mối quan hệ giữa nội dung của một cuốn tiểu thuyết và các phương pháp, kỹ thuật biểu đạt là một vấn đề đan xen, chồng chéo vô cùng phức tạp. Nếu bắt đầu phân tích một cách chặt chẽ thì sẽ không bao giờ bàn hết được. Tuy nhiên, trước tiên đừng nghĩ đến những chuyện rắc rối đó, mà hãy đơn giản tin rằng: "Nếu đó thực sự là điều mình muốn viết, thì kỹ thuật chỉ là thứ yếu."
(6)厳密に言うと、羽毛があると体の熱を逃がさないので、卵を温めるには不向きです。人間で言うと、衣服の上からでは温めにくいのと同じです。
Nói một cách chính xác thì, vì lông vũ giữ nhiệt cơ thể không cho thoát ra ngoài nên lại không thích hợp để truyền nhiệt nhằm ấp trứng. Cũng giống như con người khó làm ấm thứ gì đó nếu chỉ truyền nhiệt qua lớp quần áo vậy.
(7)彼らは⾝分関係をはっきりあらわす「礼」に替わるものとして握⼿を⽤いたが、厳密に階層化され、⼈が⼈の上に⽴っていたヨーロッパ会社では、握⼿が定着するまでおよそ200年もかかった。
Họ sử dụng bắt tay như một hình thức thay thế cho những nghi thức thể hiện rõ quan hệ địa vị giữa người với người. Tuy nhiên, trong xã hội châu Âu vốn được phân chia giai cấp một cách chặt chẽ, nơi luôn tồn tại quan hệ trên dưới rõ rệt, phải mất khoảng 200 năm thì việc bắt tay mới thực sự trở thành một tập quán phổ biến.
Cho dù là ở trường học hay công ty thì thường được nói rằng " hãy tính toán nhanh và chính xác", "hãy đưa ra câu trả lời chính xác".
(1)厳密に言えば、この二つの表現は似ているように見えても、使われる場面やニュアンスが異なる。
Nói một cách chính xác thì hai cách diễn đạt này tuy có vẻ giống nhau nhưng hoàn cảnh sử dụng và sắc thái ý nghĩa lại khác nhau.
(2)この実験結果を信頼するためには、厳密な条件の下で再現性が確認されなければならない。
Để có thể tin cậy kết quả thí nghiệm này, tính tái lập phải được xác nhận dưới các điều kiện nghiêm ngặt.
(3)個人情報を扱う以上、データの管理については厳密なルールを設け、関係者全員に徹底する必要がある。
Một khi đã xử lý thông tin cá nhân thì cần thiết lập các quy tắc quản lý dữ liệu chặt chẽ và quán triệt cho toàn bộ những người liên quan.
(4)歴史上の出来事を評価する際には、現代の価値観だけで判断するのではなく、当時の社会状況を踏まえて厳密に検討することが求められる。
Khi đánh giá các sự kiện lịch sử, người ta được yêu cầu xem xét một cách chặt chẽ dựa trên bối cảnh xã hội thời đó thay vì chỉ phán xét bằng các giá trị quan của thời hiện đại.
(5)小説の中身と表現手法・技術の関係は何重にも畳み込まれたもので、厳密に論じだしたらキリがないが、まずはそんな面倒なことは考えずに、「本当に書きたいことだったらテクニックなんか関係ない」と、シンプルに考えてほしい。
Mối quan hệ giữa nội dung của một cuốn tiểu thuyết và các phương pháp, kỹ thuật biểu đạt là một vấn đề đan xen, chồng chéo vô cùng phức tạp. Nếu bắt đầu phân tích một cách chặt chẽ thì sẽ không bao giờ bàn hết được. Tuy nhiên, trước tiên đừng nghĩ đến những chuyện rắc rối đó, mà hãy đơn giản tin rằng: "Nếu đó thực sự là điều mình muốn viết, thì kỹ thuật chỉ là thứ yếu."
(6)厳密に言うと、羽毛があると体の熱を逃がさないので、卵を温めるには不向きです。人間で言うと、衣服の上からでは温めにくいのと同じです。
Nói một cách chính xác thì, vì lông vũ giữ nhiệt cơ thể không cho thoát ra ngoài nên lại không thích hợp để truyền nhiệt nhằm ấp trứng. Cũng giống như con người khó làm ấm thứ gì đó nếu chỉ truyền nhiệt qua lớp quần áo vậy.
(7)彼らは⾝分関係をはっきりあらわす「礼」に替わるものとして握⼿を⽤いたが、厳密に階層化され、⼈が⼈の上に⽴っていたヨーロッパ会社では、握⼿が定着するまでおよそ200年もかかった。
Họ sử dụng bắt tay như một hình thức thay thế cho những nghi thức thể hiện rõ quan hệ địa vị giữa người với người. Tuy nhiên, trong xã hội châu Âu vốn được phân chia giai cấp một cách chặt chẽ, nơi luôn tồn tại quan hệ trên dưới rõ rệt, phải mất khoảng 200 năm thì việc bắt tay mới thực sự trở thành một tập quán phổ biến.