定価
ていか - 「ĐỊNH GIÁ」 --- ◆ Giá cố định◆ Giá hiện hành◆ Giá xác định; giá ghi trên hàng hoá giá niêm yết, giá bán chính thức được nhà sản xuất hoặc nhà phát hành quy định.
英語定義:nominal cost
日本語定義:ある品物について前もって決めてある売り値。「定価の一割引」「定価販売」
類語
正価(せいか)
例文:
(1)本はどこでも定価で売られている。
Sách thì ở đâu cũng bán với giá cố định.
(2)日本のデパートは定価販売をしている。
Các siêu thị ở Nhật bán giá cố định.
(10)この店は定価の値段より、安くなってる。
Cửa hàng này đang bán rẻ hơn giá niêm yết.
(3)わが社の人気商品「緑山牧場チーズ詰め合わせ」を、定価の30%引き(割引後3,500円)で社員向けに特別販売します。
Chúng tôi sẽ tổ chức bán đặc biệt dành cho nhân viên sản phẩm nổi tiếng của công ty là “Bộ phô mai tổng hợp trang trại Midoriyama” với mức giảm giá 30% so với giá niêm yết (giá sau giảm là 3.500 yên).
(4)また、値引きが恒常化すると定価で購入する消費者が減少し、ブランドイメージが低下するという考えもあるが、企業の社会的責任という観点からも食品の大量廃棄を続けるのは望ましくない。
Ngoài ra, cũng có quan điểm cho rằng nếu việc giảm giá trở thành thường xuyên thì số người mua hàng theo giá niêm yết sẽ giảm, làm suy giảm hình ảnh thương hiệu. Tuy nhiên, xét từ góc độ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, việc tiếp tục vứt bỏ một lượng lớn thực phẩm cũng không phải là điều mong muốn.
(5)6月1日から13日にかけて、すべてのオンライン授業は定価の30%引きでお買い求めいただけます。
Từ ngày 1 đến ngày 13 tháng 6, tất cả các khóa học trực tuyến đều có thể được đăng ký với mức giảm giá 30% so với giá niêm yết.
(6)この本は発売から数年たっているが、現在でも定価で販売されている。
Cuốn sách này đã phát hành được vài năm nhưng hiện vẫn được bán theo giá niêm yết.
(7)人気商品のため値引きはなく、多くの店で定価のまま売られている。
Vì là mặt hàng được ưa chuộng nên không được giảm giá và đang được bán theo đúng giá niêm yết ở nhiều cửa hàng.
(8)定価よりかなり安い価格で売られていたので、思わず購入してしまった。
Vì được bán với giá rẻ hơn khá nhiều so với giá niêm yết nên tôi đã mua ngay.
(9)商品の品質に問題があったため、店側は定価を下回る価格で処分販売を行った。
Do sản phẩm có vấn đề về chất lượng nên cửa hàng đã tiến hành bán thanh lý với mức giá thấp hơn giá niêm yết.
Sách thì ở đâu cũng bán với giá cố định.
(2)日本のデパートは定価販売をしている。
Các siêu thị ở Nhật bán giá cố định.
(10)この店は定価の値段より、安くなってる。
Cửa hàng này đang bán rẻ hơn giá niêm yết.
(3)わが社の人気商品「緑山牧場チーズ詰め合わせ」を、定価の30%引き(割引後3,500円)で社員向けに特別販売します。
Chúng tôi sẽ tổ chức bán đặc biệt dành cho nhân viên sản phẩm nổi tiếng của công ty là “Bộ phô mai tổng hợp trang trại Midoriyama” với mức giảm giá 30% so với giá niêm yết (giá sau giảm là 3.500 yên).
(4)また、値引きが恒常化すると定価で購入する消費者が減少し、ブランドイメージが低下するという考えもあるが、企業の社会的責任という観点からも食品の大量廃棄を続けるのは望ましくない。
Ngoài ra, cũng có quan điểm cho rằng nếu việc giảm giá trở thành thường xuyên thì số người mua hàng theo giá niêm yết sẽ giảm, làm suy giảm hình ảnh thương hiệu. Tuy nhiên, xét từ góc độ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, việc tiếp tục vứt bỏ một lượng lớn thực phẩm cũng không phải là điều mong muốn.
(5)6月1日から13日にかけて、すべてのオンライン授業は定価の30%引きでお買い求めいただけます。
Từ ngày 1 đến ngày 13 tháng 6, tất cả các khóa học trực tuyến đều có thể được đăng ký với mức giảm giá 30% so với giá niêm yết.
(6)この本は発売から数年たっているが、現在でも定価で販売されている。
Cuốn sách này đã phát hành được vài năm nhưng hiện vẫn được bán theo giá niêm yết.
(7)人気商品のため値引きはなく、多くの店で定価のまま売られている。
Vì là mặt hàng được ưa chuộng nên không được giảm giá và đang được bán theo đúng giá niêm yết ở nhiều cửa hàng.
(8)定価よりかなり安い価格で売られていたので、思わず購入してしまった。
Vì được bán với giá rẻ hơn khá nhiều so với giá niêm yết nên tôi đã mua ngay.
(9)商品の品質に問題があったため、店側は定価を下回る価格で処分販売を行った。
Do sản phẩm có vấn đề về chất lượng nên cửa hàng đã tiến hành bán thanh lý với mức giá thấp hơn giá niêm yết.
テスト問題: