相応しい
相応しいーふさわしい - 「TƯƠNG ỨNG」 --- ◆ Thích hợp; tương ứng; đúng như Xứng đáng với địa vị, vai trò, hoàn cảnh hoặc năng lực.
英語定義:suitable、worthy、desirable、becoming、suitable、suited、meet、fitting、seemly、comme il faut
日本語定義:似つかわしい。つり合っている。「収入に―・い生活」「子供に―・くない遊び」「あの男性なら彼女に―・い」
類語
似つかわしい(につかわしい)
例文:
(1)チームの次期キャプテンとして、上野さんが最も相応しいと思う。
Tôi nghĩ anh Ueno là người phù hợp nhất để trở thành đội trưởng tiếp theo của đội.
(2)学生なんだから分相応の生活をしなさい。
Đã là sinh viên thì hãy sống phù hợp với hoàn cảnh của một sinh viên.
(3)縦書きが相応しいとは思いつつきれいに書く自信がなかったので、横書きの便せんを選んだ。
Mặc dù nghĩ rằng viết dọc sẽ phù hợp hơn, nhưng vì không tự tin có thể viết đẹp nên tôi đã chọn giấy viết thư kẻ ngang.
(4)縦書きが相応しいとは思いつつきれいに書く自信がなかったので、横書きの便せんを選んだ。
Tuy nghĩ rằng viết theo chiều dọc sẽ phù hợp hơn, nhưng vì không tự tin có thể viết đẹp nên tôi đã chọn giấy viết thư kẻ ngang.
(5)長年にわたり地域社会の発展に貢献してきた彼は、この賞を受けるに相応しい人物だと多くの人から評価されている。
Sau nhiều năm cống hiến cho sự phát triển của cộng đồng địa phương, ông được nhiều người đánh giá là người xứng đáng nhận giải thưởng này.
(6)公式な式典に出席する以上、その場に相応しい服装や言葉遣いを心掛けるべきだろう。
Một khi tham dự một buổi lễ chính thức, chúng ta nên chú ý đến trang phục và cách nói năng phù hợp với hoàn cảnh đó.
(7)彼女は若いながらも卓越した知識と判断力を備えており、プロジェクトリーダーに相応しい能力を持っている。
Mặc dù còn trẻ nhưng cô ấy có kiến thức và khả năng phán đoán xuất sắc, sở hữu năng lực xứng đáng với vai trò trưởng dự án.
(8)縦書きが相応しいとは思いつつも、きれいな字を書く自信がなかったため、横書きの便せんを選ぶことにした。
Dù nghĩ rằng viết dọc sẽ phù hợp hơn, nhưng vì không tự tin vào nét chữ của mình nên tôi đã quyết định chọn giấy viết thư để viết ngang.
Tôi nghĩ anh Ueno là người phù hợp nhất để trở thành đội trưởng tiếp theo của đội.
(2)学生なんだから分相応の生活をしなさい。
Đã là sinh viên thì hãy sống phù hợp với hoàn cảnh của một sinh viên.
(3)縦書きが相応しいとは思いつつきれいに書く自信がなかったので、横書きの便せんを選んだ。
Mặc dù nghĩ rằng viết dọc sẽ phù hợp hơn, nhưng vì không tự tin có thể viết đẹp nên tôi đã chọn giấy viết thư kẻ ngang.
(4)縦書きが相応しいとは思いつつきれいに書く自信がなかったので、横書きの便せんを選んだ。
Tuy nghĩ rằng viết theo chiều dọc sẽ phù hợp hơn, nhưng vì không tự tin có thể viết đẹp nên tôi đã chọn giấy viết thư kẻ ngang.
(5)長年にわたり地域社会の発展に貢献してきた彼は、この賞を受けるに相応しい人物だと多くの人から評価されている。
Sau nhiều năm cống hiến cho sự phát triển của cộng đồng địa phương, ông được nhiều người đánh giá là người xứng đáng nhận giải thưởng này.
(6)公式な式典に出席する以上、その場に相応しい服装や言葉遣いを心掛けるべきだろう。
Một khi tham dự một buổi lễ chính thức, chúng ta nên chú ý đến trang phục và cách nói năng phù hợp với hoàn cảnh đó.
(7)彼女は若いながらも卓越した知識と判断力を備えており、プロジェクトリーダーに相応しい能力を持っている。
Mặc dù còn trẻ nhưng cô ấy có kiến thức và khả năng phán đoán xuất sắc, sở hữu năng lực xứng đáng với vai trò trưởng dự án.
(8)縦書きが相応しいとは思いつつも、きれいな字を書く自信がなかったため、横書きの便せんを選ぶことにした。
Dù nghĩ rằng viết dọc sẽ phù hợp hơn, nhưng vì không tự tin vào nét chữ của mình nên tôi đã quyết định chọn giấy viết thư để viết ngang.