所有
しょゆう - SỞ HỮU --- ◆ Sự sở hữu; sở hữu . Quyền sở hữu một tài sản, vật, đất đai, nhà cửa, cổ phần.. Thường dùng khi nói về: bất động sản, xe cộ, tài sản, quyền sở hữu, pháp luật, doanh nghiệp, cổ phần.
英語定義:possession; property
日本語定義:[名](スル)自分のものとして持っていること。また、そのもの。「多大な財産を所有する」「父の所有する土地」
例文:
(5)人間の欲求は決して物の所有で満たすことができない。
Những ham muốn của con người không bao giờ có thể được thỏa mãn chỉ bằng việc sở hữu của cải hay vật chất.
(6)この土地は、祖父が所有している。
Mảnh đất này thuộc quyền sở hữu của ông tôi.
(1)彼は都内に複数の不動産を所有しており、その賃貸収入だけでも十分な生活を送ることができる。
Anh ấy sở hữu nhiều bất động sản trong nội thành Tokyo và chỉ riêng thu nhập từ việc cho thuê cũng đủ để có cuộc sống sung túc.
(2)その土地は現在個人が所有しているため、開発計画を進めるにはまず所有者との交渉が必要となる。
Do khu đất đó hiện thuộc sở hữu cá nhân nên để triển khai kế hoạch phát triển, trước tiên cần phải đàm phán với chủ sở hữu.
(3)インターネット上で公開されている画像であっても著作権は制作者が所有しており、自由に利用できるとは限らない。
Ngay cả những hình ảnh được công khai trên Internet thì quyền tác giả vẫn thuộc về người tạo ra chúng, vì vậy không phải lúc nào cũng được phép sử dụng tự do.
(4)企業が大量の個人情報を所有する現代社会では、その管理体制の適切さがこれまで以上に厳しく問われている。
Trong xã hội hiện đại, nơi các doanh nghiệp sở hữu một lượng lớn thông tin cá nhân, tính phù hợp của hệ thống quản lý những dữ liệu đó đang bị đặt ra yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt hơn.
Những ham muốn của con người không bao giờ có thể được thỏa mãn chỉ bằng việc sở hữu của cải hay vật chất.
(6)この土地は、祖父が所有している。
Mảnh đất này thuộc quyền sở hữu của ông tôi.
(1)彼は都内に複数の不動産を所有しており、その賃貸収入だけでも十分な生活を送ることができる。
Anh ấy sở hữu nhiều bất động sản trong nội thành Tokyo và chỉ riêng thu nhập từ việc cho thuê cũng đủ để có cuộc sống sung túc.
(2)その土地は現在個人が所有しているため、開発計画を進めるにはまず所有者との交渉が必要となる。
Do khu đất đó hiện thuộc sở hữu cá nhân nên để triển khai kế hoạch phát triển, trước tiên cần phải đàm phán với chủ sở hữu.
(3)インターネット上で公開されている画像であっても著作権は制作者が所有しており、自由に利用できるとは限らない。
Ngay cả những hình ảnh được công khai trên Internet thì quyền tác giả vẫn thuộc về người tạo ra chúng, vì vậy không phải lúc nào cũng được phép sử dụng tự do.
(4)企業が大量の個人情報を所有する現代社会では、その管理体制の適切さがこれまで以上に厳しく問われている。
Trong xã hội hiện đại, nơi các doanh nghiệp sở hữu một lượng lớn thông tin cá nhân, tính phù hợp của hệ thống quản lý những dữ liệu đó đang bị đặt ra yêu cầu ngày càng nghiêm ngặt hơn.