口調
くちょう - KHẨU ĐIỀU --- ◆ Âm điệu; giọng điệu; sự diễn cảm bằng giọng nói
英語定義:a tone
日本語定義:1 口に出したときの言葉の調子。「口調のいい、気のきいた言い回し」
2 ものの言い方のようす。声の出し方や言葉の使い方などに表れた特徴。「改まった口調」「師の口調をまねる」
類語
語調(ごちょう) 語気(ごき) 語り口(かたりくち) 論調(ろんちょう)
例文:
(2)このイントネーションを使った実例を集めて、使っていない例を混ぜて東京の学生に聞かせて感じを記入してもらったところ、栃木・茨城あたりの年寄りの使う口調とはまったく別の印あま象を与え、使ったときには、「かわいい」「甘えている」など以外に「押しつけがましい」などの感じを与えると分かった。
Sau khi thu thập các ví dụ thực tế có sử dụng ngữ điệu này, trộn lẫn với các ví dụ không sử dụng rồi cho sinh viên ở Tokyo nghe và ghi lại cảm nhận của họ, người ta nhận thấy rằng nó tạo ra ấn tượng hoàn toàn khác với cách nói của người cao tuổi ở khu vực Tochigi và Ibaraki. Khi ngữ điệu này được sử dụng, ngoài những cảm nhận như “dễ thương”, “hay làm nũng”, nó còn tạo ra cảm giác “áp đặt”, “gây khó chịu vì quá ép buộc” đối với người nghe.
(1)その選手は、激しい口調で審判に抗議した。
Cầu thủ đó đã phản đối trọng tài bằng giọng điệu gay gắt.
(3)ついつい相手のソフトな語り口調や熱のこもった話し方に気をとられてしまい、説明が論理的な感じに聞こえると、それが正しいものと信じて疑わないこともある。
Người ta thường vô tình bị thu hút bởi giọng nói nhẹ nhàng hay cách nói đầy nhiệt huyết của đối phương. Khi lời giải thích nghe có vẻ logic và hợp lý, đôi khi lại tin chắc đó là điều đúng đắn mà không hề nghi ngờ.
(4)従来、書きことばはフォーマルで、話しことばとは一線を画するものであったのですが、最近の若者たちのあいだでは、話す口調そのものに近い文章も多く見られます。
Trước đây, ngôn ngữ viết mang tính trang trọng và được phân biệt rõ ràng với ngôn ngữ nói. Tuy nhiên, gần đây trong giới trẻ, người ta thường bắt gặp nhiều bài viết có văn phong rất gần với cách nói chuyện hằng ngày.
Sau khi thu thập các ví dụ thực tế có sử dụng ngữ điệu này, trộn lẫn với các ví dụ không sử dụng rồi cho sinh viên ở Tokyo nghe và ghi lại cảm nhận của họ, người ta nhận thấy rằng nó tạo ra ấn tượng hoàn toàn khác với cách nói của người cao tuổi ở khu vực Tochigi và Ibaraki. Khi ngữ điệu này được sử dụng, ngoài những cảm nhận như “dễ thương”, “hay làm nũng”, nó còn tạo ra cảm giác “áp đặt”, “gây khó chịu vì quá ép buộc” đối với người nghe.
(1)その選手は、激しい口調で審判に抗議した。
Cầu thủ đó đã phản đối trọng tài bằng giọng điệu gay gắt.
(3)ついつい相手のソフトな語り口調や熱のこもった話し方に気をとられてしまい、説明が論理的な感じに聞こえると、それが正しいものと信じて疑わないこともある。
Người ta thường vô tình bị thu hút bởi giọng nói nhẹ nhàng hay cách nói đầy nhiệt huyết của đối phương. Khi lời giải thích nghe có vẻ logic và hợp lý, đôi khi lại tin chắc đó là điều đúng đắn mà không hề nghi ngờ.
(4)従来、書きことばはフォーマルで、話しことばとは一線を画するものであったのですが、最近の若者たちのあいだでは、話す口調そのものに近い文章も多く見られます。
Trước đây, ngôn ngữ viết mang tính trang trọng và được phân biệt rõ ràng với ngôn ngữ nói. Tuy nhiên, gần đây trong giới trẻ, người ta thường bắt gặp nhiều bài viết có văn phong rất gần với cách nói chuyện hằng ngày.