有限
ゆうげん - HỮU HẠN --- ◆ Có hạn; hữu hạn
英語定義:determinate
日本語定義:かぎりがあること。限度・限界があること。また、そのさま。「―な(の)資源」⇔無限。
例文:
(1)●本の世界は自分の頭の中のなで、無限だが、映画は有限。
Thế giới trong sách được tạo nên trong chính trí tưởng tượng của mỗi người nên là vô hạn, còn thế giới của phim ảnh thì bị giới hạn bởi những gì được thể hiện trên màn hình.
()努力を時間で測定すれば、時間が有限だからこそ、何を努力するのか自分で考え、決めなければいけません。
Nếu đo lường sự nỗ lực bằng thời gian, thì chính vì thời gian là hữu hạn nên chúng ta phải tự suy nghĩ và quyết định xem mình nên dành công sức cho việc gì.
(2)自らが、有限な存在であることを大筋ではわきまえつつ、しかもその範囲内に未知の部分を必ずいくらかは残しておく。
Tuy về cơ bản con người ý thức được rằng bản thân mình là một tồn tại hữu hạn, nhưng đồng thời vẫn luôn để lại trong phạm vi đó một phần nào đó chưa biết, chưa được khám phá.
(3)先進国が今ある繁栄を獲得した要因となった種々の経済活動は、地球という、人類全体が共有すべき有限の資源を消費した結果であるという視点もありうる。
Cũng có một quan điểm cho rằng các hoạt động kinh tế khác nhau – những yếu tố đã giúp các nước phát triển đạt được sự thịnh vượng như ngày nay – thực chất là kết quả của việc tiêu thụ các nguồn tài nguyên hữu hạn của Trái Đất, vốn là tài sản mà toàn thể nhân loại nên cùng nhau chia sẻ.
(4)自然が有限だとわかっている現代では、木を切った後には植林が行われている。
Trong thời đại ngày nay, khi con người đã nhận thức được rằng tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn, việc trồng rừng được tiến hành sau khi khai thác cây gỗ.
Thế giới trong sách được tạo nên trong chính trí tưởng tượng của mỗi người nên là vô hạn, còn thế giới của phim ảnh thì bị giới hạn bởi những gì được thể hiện trên màn hình.
()努力を時間で測定すれば、時間が有限だからこそ、何を努力するのか自分で考え、決めなければいけません。
Nếu đo lường sự nỗ lực bằng thời gian, thì chính vì thời gian là hữu hạn nên chúng ta phải tự suy nghĩ và quyết định xem mình nên dành công sức cho việc gì.
(2)自らが、有限な存在であることを大筋ではわきまえつつ、しかもその範囲内に未知の部分を必ずいくらかは残しておく。
Tuy về cơ bản con người ý thức được rằng bản thân mình là một tồn tại hữu hạn, nhưng đồng thời vẫn luôn để lại trong phạm vi đó một phần nào đó chưa biết, chưa được khám phá.
(3)先進国が今ある繁栄を獲得した要因となった種々の経済活動は、地球という、人類全体が共有すべき有限の資源を消費した結果であるという視点もありうる。
Cũng có một quan điểm cho rằng các hoạt động kinh tế khác nhau – những yếu tố đã giúp các nước phát triển đạt được sự thịnh vượng như ngày nay – thực chất là kết quả của việc tiêu thụ các nguồn tài nguyên hữu hạn của Trái Đất, vốn là tài sản mà toàn thể nhân loại nên cùng nhau chia sẻ.
(4)自然が有限だとわかっている現代では、木を切った後には植林が行われている。
Trong thời đại ngày nay, khi con người đã nhận thức được rằng tài nguyên thiên nhiên là hữu hạn, việc trồng rừng được tiến hành sau khi khai thác cây gỗ.
テスト問題: