先頭
せんとう - 「TIÊN ĐẦU」 --- ◆ Đầu; sự dẫn đầu; tiên phong
英語定義:lead; head; top
日本語定義:いちばん先。「列の先頭に立つ」
類語
一番(いちばん) トップ
例文:
()資源の効率的利用で争奪を避け、地球環境と調和する。新しい道への知恵を絞る先頭に、日本が立ちたい。
Bằng việc sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả để tránh tranh giành, đồng thời hài hòa với môi trường trái đất, Nhật Bản muốn trở thành quốc gia tiên phong trong việc dốc sức tìm ra trí tuệ để mở ra con đường mới.
(1)新しい道への知恵を絞る先頭に、日本が立ちたい。
Nhật Bản muốn trở thành quốc gia tiên phong trong việc dốc hết trí tuệ để mở ra những con đường mới.
(2)しかし、欧米と制度や競争条件を整えつつ低炭素化の技術革新で先頭を走ることこそ真の競争力である
Tuy nhiên, việc vừa điều chỉnh hệ thống và điều kiện cạnh tranh cho phù hợp với châu Âu và Mỹ, vừa dẫn đầu trong đổi mới công nghệ giảm carbon mới chính là năng lực cạnh tranh thực sự.
(3)事態がここまで来た以上、政府はただ決議反対を叫ぶよりも、ICCATが昨年導入した対策が実効性を持つよう規制を強め、日本が資源管理策の先頭に立つ決意を国際社会に示すことが大事ではないか。
Tình hình đã đến mức này rồi, vì vậy thay vì chỉ phản đối nghị quyết một cách đơn thuần, chính phủ nên tăng cường các quy định để những biện pháp mà ICCAT đã đưa ra vào năm ngoái thực sự có hiệu lực, đồng thời thể hiện với cộng đồng quốc tế quyết tâm của Nhật Bản trong việc đi đầu về các chính sách quản lý tài nguyên—điều đó chẳng phải là quan trọng hơn sao?
(4)スタートと同時に、優勝候補の選手が先頭に立った。
Ngay khi cuộc đua bắt đầu, những tay đua có khả năng giành chiến thắng đã dẫn đầu.
Bằng việc sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả để tránh tranh giành, đồng thời hài hòa với môi trường trái đất, Nhật Bản muốn trở thành quốc gia tiên phong trong việc dốc sức tìm ra trí tuệ để mở ra con đường mới.
(1)新しい道への知恵を絞る先頭に、日本が立ちたい。
Nhật Bản muốn trở thành quốc gia tiên phong trong việc dốc hết trí tuệ để mở ra những con đường mới.
(2)しかし、欧米と制度や競争条件を整えつつ低炭素化の技術革新で先頭を走ることこそ真の競争力である
Tuy nhiên, việc vừa điều chỉnh hệ thống và điều kiện cạnh tranh cho phù hợp với châu Âu và Mỹ, vừa dẫn đầu trong đổi mới công nghệ giảm carbon mới chính là năng lực cạnh tranh thực sự.
(3)事態がここまで来た以上、政府はただ決議反対を叫ぶよりも、ICCATが昨年導入した対策が実効性を持つよう規制を強め、日本が資源管理策の先頭に立つ決意を国際社会に示すことが大事ではないか。
Tình hình đã đến mức này rồi, vì vậy thay vì chỉ phản đối nghị quyết một cách đơn thuần, chính phủ nên tăng cường các quy định để những biện pháp mà ICCAT đã đưa ra vào năm ngoái thực sự có hiệu lực, đồng thời thể hiện với cộng đồng quốc tế quyết tâm của Nhật Bản trong việc đi đầu về các chính sách quản lý tài nguyên—điều đó chẳng phải là quan trọng hơn sao?
(4)スタートと同時に、優勝候補の選手が先頭に立った。
Ngay khi cuộc đua bắt đầu, những tay đua có khả năng giành chiến thắng đã dẫn đầu.