運勢
うんせい - VẬN THẾ --- ◆ Vận may; sự may mắn
英語定義:fortune; luck
日本語定義:人の持っている幸運・不運の巡り合わせ。「星座で―を占う」
類語
運(うん) 運命(うんめい) 命運(めいうん) 天運(てんうん) 天命(てんめい)
例文:
(1)西洋占星術で今年の運勢をうらなってみた。
Tôi đã thử xem/vận đoán vận mệnh năm nay bằng chiêm tinh phương Tây.
(2)今年の運勢はあまり良くないと言われていたが、実際は思ったより順調だった。
Vận mệnh năm nay được nói là không tốt lắm, nhưng thực tế lại suôn sẻ hơn mong đợi.
(3)占い師に運勢を見てもらったところ、来月は仕事運が上がるそうだ。
Sau khi xem bói, thầy bói nói rằng vận công việc tháng tới sẽ tốt lên.
(4)彼女は毎年正月になると、その年の運勢を占ってもらうのを楽しみにしている。
Cô ấy mỗi dịp Tết đều mong chờ được xem vận mệnh của năm đó.
(5)運勢が悪いからといって、何も挑戦しないのはもったいない。
Chỉ vì vận không tốt mà không thử thách điều gì thì thật lãng phí.
(6)朝のテレビ番組では、必ずといっていいほど、「今日の運勢」を取り上げているし、女性向けの雑誌の新年号は、「今年のあなたの運命」という特集をぬきには作れない。
Trong các chương trình truyền hình buổi sáng, gần như chắc chắn đều có mục “vận may hôm nay”, và các tạp chí dành cho nữ số đầu năm thì không thể thiếu chuyên đề “vận mệnh của bạn trong năm nay”.
(7)宇宙に人間がもっと旅立っていけば、宇宙飛行士Aさんのような感慨を抱く人はもっとふえ、地球という運命共同体の中で生きものと人間との暖かいふれあい、助けあいの運動は大きく進むだろう。
Nếu con người tiến xa hơn vào vũ trụ, sẽ có nhiều người mang cảm xúc như phi hành gia A, và trong “cộng đồng vận mệnh Trái Đất”, sự gắn bó và giúp đỡ lẫn nhau giữa con người và sinh vật sẽ phát triển mạnh mẽ hơn.
(8)ペットショップで目が合って何か運命的なものを感じてしまい、家へ連れて帰ってきたシマリスのシマ君が、今朝、突然、攻撃的になってしまった。
Ở cửa hàng thú cưng, tôi đã nhìn thấy ánh mắt của nó và cảm thấy một thứ gì đó như định mệnh, nên đã mang chú sóc chipmunk tên Shima về nhà, nhưng sáng nay nó đột nhiên trở nên hung dữ.
(9)専門化と特殊化が、科学の運命であり、いかに学際化が叫ばれても、ネ良本的には①この傾向には歯止めが利かない。
Sự chuyên môn hóa và đặc thù hóa là “vận mệnh” của khoa học, và dù người ta có kêu gọi liên ngành đến đâu thì về cơ bản xu hướng này cũng khó mà ngăn lại được.
Tôi đã thử xem/vận đoán vận mệnh năm nay bằng chiêm tinh phương Tây.
(2)今年の運勢はあまり良くないと言われていたが、実際は思ったより順調だった。
Vận mệnh năm nay được nói là không tốt lắm, nhưng thực tế lại suôn sẻ hơn mong đợi.
(3)占い師に運勢を見てもらったところ、来月は仕事運が上がるそうだ。
Sau khi xem bói, thầy bói nói rằng vận công việc tháng tới sẽ tốt lên.
(4)彼女は毎年正月になると、その年の運勢を占ってもらうのを楽しみにしている。
Cô ấy mỗi dịp Tết đều mong chờ được xem vận mệnh của năm đó.
(5)運勢が悪いからといって、何も挑戦しないのはもったいない。
Chỉ vì vận không tốt mà không thử thách điều gì thì thật lãng phí.
(6)朝のテレビ番組では、必ずといっていいほど、「今日の運勢」を取り上げているし、女性向けの雑誌の新年号は、「今年のあなたの運命」という特集をぬきには作れない。
Trong các chương trình truyền hình buổi sáng, gần như chắc chắn đều có mục “vận may hôm nay”, và các tạp chí dành cho nữ số đầu năm thì không thể thiếu chuyên đề “vận mệnh của bạn trong năm nay”.
(7)宇宙に人間がもっと旅立っていけば、宇宙飛行士Aさんのような感慨を抱く人はもっとふえ、地球という運命共同体の中で生きものと人間との暖かいふれあい、助けあいの運動は大きく進むだろう。
Nếu con người tiến xa hơn vào vũ trụ, sẽ có nhiều người mang cảm xúc như phi hành gia A, và trong “cộng đồng vận mệnh Trái Đất”, sự gắn bó và giúp đỡ lẫn nhau giữa con người và sinh vật sẽ phát triển mạnh mẽ hơn.
(8)ペットショップで目が合って何か運命的なものを感じてしまい、家へ連れて帰ってきたシマリスのシマ君が、今朝、突然、攻撃的になってしまった。
Ở cửa hàng thú cưng, tôi đã nhìn thấy ánh mắt của nó và cảm thấy một thứ gì đó như định mệnh, nên đã mang chú sóc chipmunk tên Shima về nhà, nhưng sáng nay nó đột nhiên trở nên hung dữ.
(9)専門化と特殊化が、科学の運命であり、いかに学際化が叫ばれても、ネ良本的には①この傾向には歯止めが利かない。
Sự chuyên môn hóa và đặc thù hóa là “vận mệnh” của khoa học, và dù người ta có kêu gọi liên ngành đến đâu thì về cơ bản xu hướng này cũng khó mà ngăn lại được.
テスト問題: