根本
こんぽん - CĂN BỔN --- ◆ Căn bản
英語定義:root
日本語定義:1 物事が成り立っている基礎になるもの。おおもと。「生き方の根本にかかわる問題」「考え方が根本から違う」「問題の根本は別のところにある」
2 物事のおこり。
「世の乱れ初めける―は」〈平家・一〉
「末広がりといふは、―扇のことぢゃ」〈和泉流狂・末広がり〉
類語
基礎(きそ) 基本(きほん) 大本(おおもと)
例文:
(1)そうかと思うと、トラブルを避けようとするあまり、事の根本を改善しようとはしないで、折り合いをつけて
Ngược lại, cũng có khi vì quá cố gắng tránh rắc rối nên người ta không tìm cách cải thiện tận gốc vấn đề, mà chỉ thỏa hiệp cho xong chuyện.
(2)社会的な問題、たとえば国家対立や貧困、ジェンダー論といった世界の誰もが抱えている、もしくは理解できる問題を提起し、決してその問題を根本的に解決するわけではないが、生活者に考えるきっかけを与えたり、はっと気づかせたりする広告だ。
Đây là loại quảng cáo nêu ra các vấn đề xã hội như xung đột giữa các quốc gia, nghèo đói hay vấn đề giới tính—những vấn đề mà bất kỳ ai trên thế giới cũng đang đối mặt hoặc có thể hiểu được—và dù không nhằm giải quyết triệt để những vấn đề đó, nó vẫn tạo cơ hội để người xem suy nghĩ hoặc khiến họ chợt nhận ra điều gì đó.
(3)哲学の営みの中核は、物事の根本や前提を問い直して、考察することにあります。
Cốt lõi của hoạt động triết học là việc xem xét lại và suy ngẫm về những bản chất và các tiền đề của sự vật.
(4)哲学が愛し求める真実の知とは、こうした人生観:世界観の根本的な知にほかならない。
Tri thức chân lý mà triết học tìm kiếm và trân trọng chính là loại tri thức mang tính nền tảng về nhân sinh quan và thế giới quan như vậy.
(5)生活の中からテレビを排除するだけではなく、一日に六時間も七時間も子どもにテレビを見せる親の背景に何があるのかを考えなければ、問題の根本的な解決にはならないのです。
Không chỉ đơn thuần loại bỏ tivi khỏi đời sống, nếu không suy nghĩ về điều gì đứng sau việc cha mẹ để trẻ xem tivi 6–7 tiếng mỗi ngày, thì sẽ không thể giải quyết tận gốc vấn đề.
Ngược lại, cũng có khi vì quá cố gắng tránh rắc rối nên người ta không tìm cách cải thiện tận gốc vấn đề, mà chỉ thỏa hiệp cho xong chuyện.
(2)社会的な問題、たとえば国家対立や貧困、ジェンダー論といった世界の誰もが抱えている、もしくは理解できる問題を提起し、決してその問題を根本的に解決するわけではないが、生活者に考えるきっかけを与えたり、はっと気づかせたりする広告だ。
Đây là loại quảng cáo nêu ra các vấn đề xã hội như xung đột giữa các quốc gia, nghèo đói hay vấn đề giới tính—những vấn đề mà bất kỳ ai trên thế giới cũng đang đối mặt hoặc có thể hiểu được—và dù không nhằm giải quyết triệt để những vấn đề đó, nó vẫn tạo cơ hội để người xem suy nghĩ hoặc khiến họ chợt nhận ra điều gì đó.
(3)哲学の営みの中核は、物事の根本や前提を問い直して、考察することにあります。
Cốt lõi của hoạt động triết học là việc xem xét lại và suy ngẫm về những bản chất và các tiền đề của sự vật.
(4)哲学が愛し求める真実の知とは、こうした人生観:世界観の根本的な知にほかならない。
Tri thức chân lý mà triết học tìm kiếm và trân trọng chính là loại tri thức mang tính nền tảng về nhân sinh quan và thế giới quan như vậy.
(5)生活の中からテレビを排除するだけではなく、一日に六時間も七時間も子どもにテレビを見せる親の背景に何があるのかを考えなければ、問題の根本的な解決にはならないのです。
Không chỉ đơn thuần loại bỏ tivi khỏi đời sống, nếu không suy nghĩ về điều gì đứng sau việc cha mẹ để trẻ xem tivi 6–7 tiếng mỗi ngày, thì sẽ không thể giải quyết tận gốc vấn đề.
テスト問題: