優先
ゆうせん - 「ƯU TIÊN」 --- ◆ Sự ưu tiên .
英語定義:priority
日本語定義:他をさしおいて先にすること。他のものより先に扱うこと。「人命救助を優先する」「歩行者優先道路」「優先順位」
例文:
(1)年寄りを優先する。
Dành sự ưu tiên cho người lớn tuổi.
()急ぎだから、少々の失礼でも優先して電話に出る、ということでしょう。
Vì là việc gấp nên ý ở đây có lẽ là hãy ưu tiên nghe điện thoại trước, dù có hơi thất lễ một chút.
(2)例えば、体験した危険な出来事を学習し、同様の事象を回避するための安全装置として記憶の仕組みが発達してきたのだとすれば、一定期間その危機がやって来なければ、その案件の重みづけを変え、優先順位を低く見直す仕組みが必要になります。
Chẳng hạn, nếu trí nhớ phát triển như một cơ chế an toàn giúp chúng ta ghi nhớ những tình huống nguy hiểm đã từng trải qua để tránh lặp lại những sự việc tương tự, thì khi trong một khoảng thời gian dài mối nguy đó không còn xuất hiện, não bộ sẽ cần có cơ chế điều chỉnh lại mức độ quan trọng của ký ức đó và hạ mức ưu tiên của nó xuống.
(3)そのため、エンジニアのプレゼンに対して、「話の筋も通っているし、なるほどもっともだ」と頭では理解、納得しても、もう一方に「コレ、なんとなく買う気にならないんだよね」という心の声があると、多くの人は最後にはそちらを優先してしまいます。
Vì vậy, đối với bài thuyết trình của một kỹ sư, dù về mặt lý trí người ta có thể nghĩ rằng: "Lập luận rất chặt chẽ, đúng là có lý thật" và hoàn toàn bị thuyết phục, nhưng nếu trong lòng vẫn vang lên tiếng nói: "Không hiểu sao mình vẫn chẳng muốn mua sản phẩm này", thì cuối cùng đa số mọi người sẽ ưu tiên làm theo cảm giác đó.
(4)ただ正直ということを最優先していれば、忘れてしまっている案件でも、ほぼ同じ決断に辿り着くことができます。
Tuy nhiên, nếu luôn đặt sự trung thực lên hàng đầu, thì ngay cả đối với những sự việc đã quên mất chi tiết, cuối cùng bạn vẫn có thể đi đến gần như cùng một quyết định.
(5)鳥は日常的に目であたりを観察し、自身の生活にとって重要なものかどうかを見分け、必要なものを優先的に記憶しながら暮らしています。
Hằng ngày, chim quan sát xung quanh bằng mắt, phân biệt đâu là những thứ quan trọng đối với sự sinh tồn của mình, rồi ưu tiên ghi nhớ những gì cần thiết để thích nghi và tồn tại.
Dành sự ưu tiên cho người lớn tuổi.
()急ぎだから、少々の失礼でも優先して電話に出る、ということでしょう。
Vì là việc gấp nên ý ở đây có lẽ là hãy ưu tiên nghe điện thoại trước, dù có hơi thất lễ một chút.
(2)例えば、体験した危険な出来事を学習し、同様の事象を回避するための安全装置として記憶の仕組みが発達してきたのだとすれば、一定期間その危機がやって来なければ、その案件の重みづけを変え、優先順位を低く見直す仕組みが必要になります。
Chẳng hạn, nếu trí nhớ phát triển như một cơ chế an toàn giúp chúng ta ghi nhớ những tình huống nguy hiểm đã từng trải qua để tránh lặp lại những sự việc tương tự, thì khi trong một khoảng thời gian dài mối nguy đó không còn xuất hiện, não bộ sẽ cần có cơ chế điều chỉnh lại mức độ quan trọng của ký ức đó và hạ mức ưu tiên của nó xuống.
(3)そのため、エンジニアのプレゼンに対して、「話の筋も通っているし、なるほどもっともだ」と頭では理解、納得しても、もう一方に「コレ、なんとなく買う気にならないんだよね」という心の声があると、多くの人は最後にはそちらを優先してしまいます。
Vì vậy, đối với bài thuyết trình của một kỹ sư, dù về mặt lý trí người ta có thể nghĩ rằng: "Lập luận rất chặt chẽ, đúng là có lý thật" và hoàn toàn bị thuyết phục, nhưng nếu trong lòng vẫn vang lên tiếng nói: "Không hiểu sao mình vẫn chẳng muốn mua sản phẩm này", thì cuối cùng đa số mọi người sẽ ưu tiên làm theo cảm giác đó.
(4)ただ正直ということを最優先していれば、忘れてしまっている案件でも、ほぼ同じ決断に辿り着くことができます。
Tuy nhiên, nếu luôn đặt sự trung thực lên hàng đầu, thì ngay cả đối với những sự việc đã quên mất chi tiết, cuối cùng bạn vẫn có thể đi đến gần như cùng một quyết định.
(5)鳥は日常的に目であたりを観察し、自身の生活にとって重要なものかどうかを見分け、必要なものを優先的に記憶しながら暮らしています。
Hằng ngày, chim quan sát xung quanh bằng mắt, phân biệt đâu là những thứ quan trọng đối với sự sinh tồn của mình, rồi ưu tiên ghi nhớ những gì cần thiết để thích nghi và tồn tại.