再発
さいはつ - 「TÁI PHÁT」 --- ◆ Sự tái phát, sự tái diễn; (y học) sự tái phát (bệnh)
英語定義:recrudescence; recurrence; recurrent; relapse; palindromia
日本語定義:1 おさまっていた病気がもう一度起こること。さいほつ。「再発のおそれのある病気」「がんが再発する」
2 同じような事態がまた発生すること。さいほつ。「事故の再発を防止する」「事件が再発するのを恐れる」
3 《「再発売盤」の略》前に発売したレコードやCDなどを、同じ原盤を用いて再び発売すること。
類語
再燃(さいねん) ぶり返す(ぶりかえす)
例文:
(1)そしてそれを解決するため、また、再発させないためにはどのようなルールが必要か、ということを話し合い、みんなで民主的にルールを作っていくこともまさに①法教育の一つの姿です。
Và để giải quyết vấn đề đó, đồng thời ngăn không cho nó tái diễn, việc cùng nhau thảo luận xem cần những quy tắc nào rồi dân chủ xây dựng các quy tắc ấy cũng chính là một hình thức của giáo dục pháp luật.
(2)そもそも何が起こったのか、自分はどう関与したのか、責任は誰にあるのか、損害を把握しているのか、どのような対応をたしのか、事態は解決に向かっているての、いつ解決するのか、再発防止のためにどのような対策を取るのか、損害賠償について具体的にどう考えているのか、今回のトラブルに対し誰がどういう責任をとるのか、そういったことをできるだけ速やかに明らかにすることが、謝罪よりもはるかに重要である
Điều quan trọng hơn nhiều so với việc xin lỗi là phải nhanh chóng làm rõ những vấn đề như: rốt cuộc đã xảy ra chuyện gì, bản thân đã liên quan đến vụ việc như thế nào, ai là người chịu trách nhiệm, đã nắm được mức độ thiệt hại hay chưa, đã có những biện pháp ứng phó nào, tình hình có đang được giải quyết hay không, khi nào sẽ giải quyết xong, sẽ thực hiện những biện pháp gì để ngăn chặn tái diễn, có quan điểm cụ thể như thế nào về việc bồi thường thiệt hại, và cuối cùng là ai sẽ chịu trách nhiệm như thế nào đối với sự cố lần này.
(3)病気が再発したため、再び入院することになった。
Vì bệnh tái phát nên tôi lại phải nhập viện.
(4)長年治まっていた腰痛が再発した。
Chứng đau lưng đã ổn định nhiều năm nay lại tái phát.
(5)同じような事故が再発しないよう、対策を強化する必要がある。
Cần tăng cường các biện pháp để sự cố tương tự không tái diễn.
(6)ストレスが原因で、以前の症状が再発してしまった。
Do căng thẳng, các triệu chứng trước đây đã tái phát.
Và để giải quyết vấn đề đó, đồng thời ngăn không cho nó tái diễn, việc cùng nhau thảo luận xem cần những quy tắc nào rồi dân chủ xây dựng các quy tắc ấy cũng chính là một hình thức của giáo dục pháp luật.
(2)そもそも何が起こったのか、自分はどう関与したのか、責任は誰にあるのか、損害を把握しているのか、どのような対応をたしのか、事態は解決に向かっているての、いつ解決するのか、再発防止のためにどのような対策を取るのか、損害賠償について具体的にどう考えているのか、今回のトラブルに対し誰がどういう責任をとるのか、そういったことをできるだけ速やかに明らかにすることが、謝罪よりもはるかに重要である
Điều quan trọng hơn nhiều so với việc xin lỗi là phải nhanh chóng làm rõ những vấn đề như: rốt cuộc đã xảy ra chuyện gì, bản thân đã liên quan đến vụ việc như thế nào, ai là người chịu trách nhiệm, đã nắm được mức độ thiệt hại hay chưa, đã có những biện pháp ứng phó nào, tình hình có đang được giải quyết hay không, khi nào sẽ giải quyết xong, sẽ thực hiện những biện pháp gì để ngăn chặn tái diễn, có quan điểm cụ thể như thế nào về việc bồi thường thiệt hại, và cuối cùng là ai sẽ chịu trách nhiệm như thế nào đối với sự cố lần này.
(3)病気が再発したため、再び入院することになった。
Vì bệnh tái phát nên tôi lại phải nhập viện.
(4)長年治まっていた腰痛が再発した。
Chứng đau lưng đã ổn định nhiều năm nay lại tái phát.
(5)同じような事故が再発しないよう、対策を強化する必要がある。
Cần tăng cường các biện pháp để sự cố tương tự không tái diễn.
(6)ストレスが原因で、以前の症状が再発してしまった。
Do căng thẳng, các triệu chứng trước đây đã tái phát.