冷やす
ひやす - 「LÃNH」 --- làm lạnh, làm nguội; cũng có thể dùng bóng nghĩa là làm dịu cảm xúc, bình tĩnh lại.
英語定義:cool、cool down、chill
日本語定義:1 冷えた状態にする。つめたくする。「麦茶を―・す」「患部を氷で―・す」
2 気持ちの高ぶりを鎮める。冷静にする。「興奮した頭を―・す」
3 ひやりとさせる。ぞっとさせる。「恐ろしさに肝を―・す」
類語
冷却(れいきゃく) 冷ます(さます)
例文:
(1)ただしリンゴ、サクランポ、ブドウ、プルーンなどは寒い地方で生まれたので体を冷やすのではなく温める。
Tuy nhiên, táo, mọng nước, nho, mận khô... là những loại trái cây sinh trưởng ở vùng lạnh, vì vậy chúng không làm mát cơ thể mà ngược lại còn làm ấm
(2)音は今と違って季節の物を食べていたから、どれが体を温めるとか冷やすとか気にしなくてもよかった。
Ngày xưa, khác với bây giờ, người ta ăn thực phẩm theo mùa nên không cần phải bận tâm xem thứ gì làm cơ thể ấm lên hay lạnh đi.
(3)いらつく世の中の頭を冷やす、大きな水枕はどこかにないか。
Ước gì ở đâu đó có một chiếc "gối nước khổng lồ" để làm nguội cái đầu đang nóng nảy của cả xã hội này.
(4)ゆでた卵を水につけて冷やすと、卵の温度は下がり、水の温度上がる。
Khi ngâm trứng đã luộc vào nước để làm nguội, nhiệt độ của quả trứng sẽ giảm xuống, còn nhiệt độ của nước sẽ tăng lên.
(5)暑い日に急いで飲みたいからといって、冷蔵庫に入れたばかりの飲み物がすぐに十分冷やされるわけではない。
Chỉ vì muốn uống ngay trong ngày nóng bức cũng không có nghĩa là đồ uống vừa mới cho vào tủ lạnh sẽ được làm lạnh đủ nhanh.
(6)感情的になったまま議論を続けても建設的な結論は得られないので、まずは頭を冷やしてから話し合うべきだ。
Nếu tiếp tục tranh luận trong trạng thái cảm xúc thì sẽ không đạt được kết luận mang tính xây dựng, vì vậy trước hết nên bình tĩnh lại rồi mới thảo luận.
(7)夏場は冷たい飲み物ばかり飲んで体を冷やしすぎると、胃腸の調子を崩す原因になることがある。
Vào mùa hè, nếu chỉ uống đồ lạnh và làm cơ thể bị lạnh quá mức thì có thể dẫn đến các vấn đề về dạ dày và đường ruột.
(8)彼の何気ない一言がその場の雰囲気を一気に冷やし、和やかだった会議は気まずい空気に包まれてしまった。
Một câu nói tưởng như vô tình của anh ấy đã khiến bầu không khí trong phòng họp lạnh đi ngay lập tức, và cuộc họp vốn đang hòa nhã trở nên ngượng ngập.
Tuy nhiên, táo, mọng nước, nho, mận khô... là những loại trái cây sinh trưởng ở vùng lạnh, vì vậy chúng không làm mát cơ thể mà ngược lại còn làm ấm
(2)音は今と違って季節の物を食べていたから、どれが体を温めるとか冷やすとか気にしなくてもよかった。
Ngày xưa, khác với bây giờ, người ta ăn thực phẩm theo mùa nên không cần phải bận tâm xem thứ gì làm cơ thể ấm lên hay lạnh đi.
(3)いらつく世の中の頭を冷やす、大きな水枕はどこかにないか。
Ước gì ở đâu đó có một chiếc "gối nước khổng lồ" để làm nguội cái đầu đang nóng nảy của cả xã hội này.
(4)ゆでた卵を水につけて冷やすと、卵の温度は下がり、水の温度上がる。
Khi ngâm trứng đã luộc vào nước để làm nguội, nhiệt độ của quả trứng sẽ giảm xuống, còn nhiệt độ của nước sẽ tăng lên.
(5)暑い日に急いで飲みたいからといって、冷蔵庫に入れたばかりの飲み物がすぐに十分冷やされるわけではない。
Chỉ vì muốn uống ngay trong ngày nóng bức cũng không có nghĩa là đồ uống vừa mới cho vào tủ lạnh sẽ được làm lạnh đủ nhanh.
(6)感情的になったまま議論を続けても建設的な結論は得られないので、まずは頭を冷やしてから話し合うべきだ。
Nếu tiếp tục tranh luận trong trạng thái cảm xúc thì sẽ không đạt được kết luận mang tính xây dựng, vì vậy trước hết nên bình tĩnh lại rồi mới thảo luận.
(7)夏場は冷たい飲み物ばかり飲んで体を冷やしすぎると、胃腸の調子を崩す原因になることがある。
Vào mùa hè, nếu chỉ uống đồ lạnh và làm cơ thể bị lạnh quá mức thì có thể dẫn đến các vấn đề về dạ dày và đường ruột.
(8)彼の何気ない一言がその場の雰囲気を一気に冷やし、和やかだった会議は気まずい空気に包まれてしまった。
Một câu nói tưởng như vô tình của anh ấy đã khiến bầu không khí trong phòng họp lạnh đi ngay lập tức, và cuộc họp vốn đang hòa nhã trở nên ngượng ngập.