KANJI : 違
ちがう・イ : VI
Lìa
Sai lầm khi dẫn vi đi đâu
:
勘違い
勘違いするな、ちょっと熱区なっただけだから
Đừng hiểu nhầm, chỉ hơi sốt thôi.
:
間違え
よくベトナム人に間違えられる
Thường bị nhầm là người Việt.
:
相違点
この二つの精度の相違点を調べる
Kiểm tra điểm khác biệt giữa hai độ chính xác này.
:
違反
クラブに行くだと?約束違反だよ
Đi club á? Vi phạm lời hứa đấy.
:
違法
ビデオ違法ダウンロードは犯罪です
Tải video trái phép là tội phạm.
:
違和感
彼の普段と違う態度に、違和感を覚えた。
Thái độ khác thường ngày của anh ấy khiến tôi cảm thấy khó chịu.
:
相違
協定の内容について両国に見解の相違があった。
:
違う
さすがに一流のシェフが作った料理となると美しさも違う。
Đúng là món của đầu bếp hạng nhất thì vẻ đẹp cũng khác.
:
違反
高速道路で140キロで運転していたら、スピード違反で捕まってきまった。
Tôi đang lái xe với tốc độ 140 km/h trên đường cao tốc thì bị túm lại vì chạy quá tốc độ.
:
間違える
本番で間違えないように、前もってけいこする。
Luyện tập trước để không sai trong buổi chính.
:
勘違い
勘違いしないで。別にあなたのことが好きで助けたわけではないから。
Đừng hiểu nhầm. Không phải vì thích bạn mà giúp đâu.
:
すれ違う
さっき、知り合いが乗った車とすれ違った。
Lúc nãy vừa gặp xe người quen đi qua.
:
違反
ルールに違反して退場になった選手が 3人もいる
Có đến 3 cầu thủ bị phạt ra sân vì vi phạm quy tắc.
:
勘違い
人々は気温が低い冬に、よく風邪を引く勘違いをしているようだが、気温の差が激しい春や秋のほうがもっと風邪を引きやすい。
Mọi người dường như hiểu nhầm rằng mùa đông nhiệt độ thấp hay cảm, nhưng mùa xuân thu chênh lệch nhiệt độ lớn lại dễ cảm hơn.
:
違法
そのように喜びを表すのが、プレゼントをもらう側の礼儀なのだ。日本でそんなことをしたら完全にマナー違反である。
Thể hiện niềm vui như thế là phép tắc của người nhận quà. Ở Nhật làm thế hoàn toàn vi phạm phép tắc.
:
違和感
最初の②違和感をちっときちんとすくいとって活かすことができたら、③リスクを回避していくことができる。
Nếu có thể hớt lấy và tận dụng cảm giác khó chịu ban đầu thì có thể tránh rủi ro.
:
間違え
その順番を間違えない人が、会社や組織においてスムーズに仕事を進めることのできる優れた人材といえるだろう。
Người không nhầm thứ tự đó có thể gọi là nhân tài xuất sắc tiến hành công việc suôn sẻ trong công ty tổ chức.