KANJI : 余
あまる・ヨ : DƯ
Ta
1 cái nón 2 đứa bé đội thì bị dư 1 đứa
:
余る
人手が余るので、何人かは他の支店に行くことになった
Nhân lực thừa nên vài người quyết định đi chi nhánh khác.
:
余地
それは疑う余地がない
Điều đó không còn chỗ nghi ngờ.
:
余計
スカートは似合わないなんて、余計なお世話だ。
Nói váy không hợp là chuyện thừa thãi.
:
余裕
今出発すれば新幹線の時間に余裕で間に合う。
Nếu xuất phát giờ thì dư sức kịp giờ Shinkansen.
:
余る
試験がやさしかったので、時間が余りました。
Bài thi dễ nên còn thừa thời gian.
:
余分
余分に用意しておいた方がいいだろう。
Tốt hơn nên chuẩn bị thừa.
:
余地
この件に関しては、何を言われても弁解の余地はない。
Về việc này, dù bị nói gì cũng không còn chỗ biện hộ.
:
余計
ところが、結果はB社はうまくいって乗り降りの時間が短縮されたが、A社はうまくいかず、むしろ余計に時間がかかるようになってしまった!全く不思議な話だ。
Nhưng kết quả công ty B thành công rút ngắn thời gian lên xuống, công ty A không thành công mà ngược lại mất thời gian hơn! Thật kỳ lạ.
:
余地
和服では、その努力の余地があまりありませんから、色と柄に大きな関心が向く。
Với kimono, chỗ nỗ lực không nhiều nên quan tâm lớn hướng đến màu và họa tiết.
:
余分
その結果は肥満ということになるのだが、余分なカロリーを体内にたくわえておくことは、かならずしも悪いことではない。
Kết quả là béo phì, nhưng tích trữ calo thừa trong cơ thể không nhất thiết là xấu.
:
余裕
ミニマルライフを行っている人々は、生活している家に余裕のある空間を作ることによって、心の安定を得ている。
Những người theo lối sống tối giản tạo ra không gian rộng rãi, thoáng đãng trong ngôi nhà của mình, từ đó đạt được sự ổn định và an yên trong tâm lý.