KANJI : 儀
ギ : NGHI
Dáng
Người tay trái(手) cầm mâu(戈) đầu đội lông cừu(羊) rất đáng Nghi
:
礼儀
店の人がお客様に礼儀正しく対応する
Nhân viên cửa hàng đối ứng với khách một cách lịch sự.
:
犠式
結婚式は、伝統的な儀式にそって行われた
Đám cưới được tổ chức theo nghi thức truyền thống.
:
行儀
食べ物をロに入れたまま話すのは行儀が悪い。
Nói chuyện khi miệng còn thức ăn là mất phép tắc.
:
礼儀
昨年亡くなった内田先生は礼儀 作法を重んじる方だった。
Thầy Uchida mất năm ngoái là người coi trọng phép tắc lễ nghi.
:
礼儀
恥ずかしい思いをしないように、きちんとした礼儀を身につけたい
Muốn học phép tắc đúng đắn để không bị xấu hổ.
:
儀式
0ー0の末のPK戦。選手の髮に、ちぎれた芝がついている。延長戦まで120分を走り、転がり、精魂尽きた男たちが、肩を組んで祈った。敗者を作るための儀式は、いつも非情である。
Sau khi hòa 0–0, trận đấu phải bước vào loạt sút luân lưu. Trên tóc các cầu thủ vẫn còn vương những mẩu cỏ bị bật gốc. Sau 120 phút chạy không ngừng, ngã xuống rồi lại đứng dậy, những người đàn ông đã kiệt quệ cả thể xác lẫn tinh thần đứng khoác vai nhau cầu nguyện. Nghi thức dùng để phân định kẻ thắng người thua ấy lúc nào cũng tàn nhẫn.
:
行儀
規範意識を高めるといった表現で言い換えられると、妙に道徳的な行儀の良い子どもを育てようといった主張のように理解されることもあるかもしれません。
Khi diễn đạt bằng “nâng cao ý thức quy phạm” đôi khi bị hiểu như chủ trương nuôi trẻ ngoan ngoãn đạo đức một cách kỳ lạ.
:
辞儀
握手で換拶し、抱き合う文化の人たちの距離と、お辞儀をしても頭がぶつからない距離を保たなければならない日本文化の距離とでは、人と人の間隔にかなりの違いがみられるのは当然のことだろう。
Khoảng cách giữa người văn hóa bắt tay ôm nhau và văn hóa Nhật phải giữ khoảng cách cúi chào không đụng đầu khác nhau khá nhiều là chuyện đương nhiên.
:
余儀
そうなれば豊かさとは程違い暮らしを余儀なくされる。
Nếu vậy buộc phải sống cuộc sống xa rời sự giàu có.