KANJI : 護
まもる・ゴ : HỘ
Giúp đỡ che chở
Nói lời bảo hộ cho những thứ yếu ớt như cỏ , chim , kẻ chéo chân
読解
:
看護師
「前に比べて先生も良くなったし看護師さんも良くなった」とある女性患者は言う。
Một bệnh nhân nữ nói “So với trước, bác sĩ cũng tốt hơn, y tá cũng tốt hơn”.
行こう
読解
:
弁護士
以前ある弁護士事務所を訪ねたとき、そのような切手分類保存帳を見て「これは俺も買っておこう」と思っていたのでした。
Trước đây khi đến một văn phòng luật sư, nhìn sổ lưu tem phân loại như thế nghĩ “mình cũng mua đi”.
行こう
読解
:
保護
上司は保護と監督を離れた位置からするけれど、後輩たちとはいっしょにチームを組んで現場の仕事をまわしていく。
Cấp trên bảo vệ và giám sát từ vị trí tách rời, nhưng với kohai thì cùng lập đội làm việc hiện trường.
行こう
読解
:
看護
これまでは看護で休む際にも診断書や薬袋のコピーなどを証拠として提出する必要があったが、新制度は申請するだけで利用できる。
Trước đây khi nghỉ vì chăm sóc cần nộp giấy chẩn đoán, bản sao túi thuốc làm bằng chứng, nhưng chế độ mới chỉ cần đăng ký là dùng được.
行こう
:
弁護
弁護士は、心神耗弱を理由に弁護を展開しようとしたが、リエルは「理性ある存在としての尊厳もなく生きながらえることなど意味がない」としてこれを拒んだ。
Luật sư định biện hộ dựa trên suy nhược tâm thần, nhưng Riel từ chối vì “sống mà không có phẩm giá của tồn tại có lý trí thì vô nghĩa”.
読解
:
介護
収入がなくて社会保険料を納められなければ、高齢世帯を支える年金や介護など①社会保障の仕組みも、土台が崩れる。
Nếu không có thu nhập nên không thể đóng phí bảo hiểm xã hội thì nền tảng của cơ chế an sinh xã hội — như lương hưu và chăm sóc người cao tuổi — cũng sẽ bị lung lay.
行こう
読解
:
愛護
そういうなかで、子どもの愛護、婦 人の政治参加、もろもろの差別の撤廃などの政策に取り組んできた。
Trong bối cảnh đó đã nỗ lực chính sách bảo vệ trẻ em, phụ nữ tham gia chính trị, xóa bỏ mọi phân biệt đối xử…
行こう