KANJI : 器
うつわ・キ : KHÍ
Tài năng. Độ lượng
KHÍ cụ này To bằng 4 cái Miệng
読解
:
器用
もちろん両者とうまくやれればいいけど、そんなに器用な人間はなかなかいないものだ。
Dĩ nhiên nếu hòa hợp được với cả hai thì tốt nhưng người khéo léo như thế khó có.
行こう
:
消火器
1921年(大正10年)に日本で初めて泡消火薬剤の特許権取得、1963(昭和38)年、消火器の革命といわれるABC粉末消火器を当社は日本で初めて開発しました。
Năm 1921 (Taisho 10) lần đầu ở Nhật lấy bằng sáng chế thuốc chữa cháy bọt, năm 1963 (Showa 38) công ty chúng tôi lần đầu phát triển bình chữa cháy bột ABC được gọi là cách mạng bình chữa cháy.
:
注射器
インジェクター」は、注射器の構造を持った液体物を注入するためのツール
“Injector” là công cụ bơm chất lỏng có cấu trúc ống tiêm.
語彙
:
不器用
とかく緊人は玄人の真似をしようとして絶望し、私は不器用だからとても、などと言って尻ごみしてしまう。
行こう
読解
:
機器
※なお、図書館システム機器の入れ替えを行うため、11月26日(月)~12月8日(土)は全館休館いたします。
※ Ngoài ra vì thay thiết bị hệ thống thư viện, từ 26/11 (Thứ Hai) đến 8/12 (Thứ Bảy) toàn thư viện đóng cửa.
行こう
読解
:
器具
ベランダに設置してある避難器具の点検を、次のように行います。
Kiểm tra thiết bị sơ tán lắp ở ban công như sau.
行こう
読解
:
楽器
それが同業種の楽器だったら尚更、思考回路までが仕事モードに切り替わり、それまで楽しく会話していた人との話も耳に入らなくなる。
Nếu là nhạc cụ cùng ngành thì mạch suy nghĩ chuyển sang chế độ công việc, chuyện người đang nói vui cũng không lọt vào tai.
行こう
読解
:
食器
住まいは「生活の器」であると言われている。器と言えばよく引き合いに出されるのが食器である。
Chỗ ở được gọi là “bình đựng cuộc sống”. Nói đến bình thường lấy ví dụ đồ dùng bàn ăn.
行こう
読解
:
武器
相手が自信を持って出してきた数字は、議論に勝っための武器として用意したものだから、信頼に値するものが多いのだが、そういう大事な数字も含めて、相手の出してくる数字には注目しておくほうがいい。
Con số đối phương tự tin đưa ra thường đáng tin vì là vũ khí để thắng tranh luận, nhưng nên chú ý cả những con số quan trọng đó.
行こう
読解
:
容器
容器の容積が同じで形が異なる容器を比べると、最も表面積が小さい形は球形であり、円筒形はその次である。
So sánh bình cùng thể tích khác hình, hình có diện tích bề mặt nhỏ nhất là cầu, hình trụ đứng sau.
行こう
読解
:
陶器
描いてみればわかることだがりんごの質感は、空腹であればやわらかく感じられるし、そうでもなければつるんとして陶器のようにも見える。
Vẽ thử sẽ biết, chất cảm táo nếu đói thì cảm thấy mềm, không thì trơn như gốm.
行こう
:
器材
日本大使館と日本体操協会は,コスタリカ体操連盟に対して,以下のリサイクル体操器材を供与しました。
Đại sứ quán Nhật và Hiệp hội thể dục Nhật đã cung cấp thiết bị thể dục tái chế sau cho Liên đoàn thể dục Costa Rica.