KANJI : 経
たつ・ケイ : KINH
Kinh tế, sách kinh
Sợi CHỉ LẠI rơi đầy xuống ĐẤT nhìn KiNH quá
:
経過
時間が経過する
Thời gian trôi qua.
:
経つ
新しい仕事を始めて半年が経ち、だいぶ慣れてきた。
Bắt đầu công việc mới nửa năm, đã quen khá nhiều.
:
経済
この国の経済は石油の輸出大きく依存している
Kinh tế nước này phụ thuộc lớn vào xuất khẩu dầu mỏ.
:
神経
そんなひどいことを言うなんてあの人はちょっと無神経すぎる。
Nói những lời tệ như vậy thì người đó hơi vô tâm quá mức.
:
経由
この飛行機は、大阪経由北京行きです。
Chuyến bay này đi Bắc Kinh qua Osaka.
:
経営陣
会社が倒産したのは経営陣の賁任で、社員に罪はない。
Công ty phá sản là trách nhiệm ban lãnh đạo, nhân viên không có tội.
:
経済
日本の経済は緩やかに、立ち直っている。
Kinh tế Nhật Bản đang phục hồi chậm rãi.
:
経験
若いころに苦労してがんばった経験は、将来プラスになる。
Trải nghiệm gian khổ cố gắng lúc trẻ sẽ trở thành lợi thế tương lai.
:
経費
売り上げから必要経費を差し引くと、あまり利益が残らない。
:
経由
このバスは市役所を経由して駅へ向かいます。
Xe buýt này đi đến ga qua tòa thị chính.
:
経緯
事件の経緯を説明してください。
Hãy giải thích diễn biến vụ việc.
:
経過
また、食物の水分は形態保持だけではなく、その食物の味覚の保持にも役立っているわけで、日時がかなり経過して水分が減少した食物がまずくなってしまった経験があるでしょう。
Ngoài ra nước trong thức ăn không chỉ giữ hình thái mà còn giữ vị giác, chắc bạn từng trải nghiệm thức ăn để lâu nước giảm trở nên dở.
:
経つ
時間が経つと、またそのトラブルを蒸し返し、全然解決していなかったことがわかる。
Thời gian trôi qua lại lật lại rắc rối đó, biết rằng hoàn toàn chưa giải quyết.
:
経済
労働経済白書によると、02〜04年のニート数は変わらないのに、25〜34歳までに限ると35万人から37万人へと一万人ずつ「高年齢化」している。
Theo sách trắng kinh tế lao động, số NEET 02-04 không đổi nhưng chỉ 25-34 tuổi tăng từ 35 vạn lên 37 vạn, “già hóa” 1 vạn mỗi năm.
:
神経
このようなことに神経をすり減らしながら、小さなミスも許されないお金を扱う業務もこなさなければならないのだ。
Vừa phải căng thẳng tinh thần vì những việc như thế này, lại còn phải đảm nhiệm công việc xử lý tiền bạc mà không được phép mắc dù chỉ một lỗi nhỏ.
:
経由
10月9日にファクス文書にてご連絡いたしましたように、弊社では10月分より、請求書を各部署の担当者経由ではなく、経理部で直接受け付けることになりました。
Như đã liên lạc bằng fax ngày 9/10, từ tháng 10 công ty chúng tôi nhận hóa đơn trực tiếp ở phòng kế toán chứ không qua người phụ trách từng bộ phận.
:
経験
経験者や年齢の高い方でも、もちろん大学を卒業予定の方でも、個性的でやる気があって新しい考えややり方を意欲的に取り入れ、実践できるような人を望んでいます。
:
経費
経費を節約するために堂光灯の1本1本に名前のカードが下がっている。
Để tiết kiệm chi phí, mỗi bóng đèn huỳnh quang đều có thẻ tên treo.