KANJI : 感
カン : CẢM
Cảm hóa, lấy lời nói sự làm của mình làm cảm động được người
Giảm CẢM giác trong Tim
読解
:
感じる
そのスピードが速いとき、体感的に冷たく感じるのです。
Khi tốc độ đó nhanh thì cảm giác thể nghiệm lạnh.
行こう
読解
:
感覚
しかし実際、新入社員を受け入れる会社としては、①そういう感覚でいるわけです。
Tuy nhiên, thực tế, với tư cách là một công ty khi tiếp nhận nhân viên mới thì chắc chắn là ở trong cảm giác như thế.
行こう
読解
:
鈍感
予測できない自然災害を過度に心配しながら暮らすのは精神的に良くないが、安全に対して鈍感なことも良いとは言えない。
行こう
読解
:
感動
理解し感動したことや一生懸命に考えたことを、拙くもていいから、施行錯誤しながらでもいいから、誰かにきちんと「伝える」練習をしてみましょう。
Hãy luyện tập “truyền đạt” đàng hoàng cho ai đó những gì hiểu và cảm động, những gì suy nghĩ hết sức, dù vụng về, dù thử sai cũng được.
行こう
読解
:
感激
旅先で、すばらしい風景や名所旧跡に出合ったとき、わたしも人なみには感激する。
Khi gặp cảnh đẹp hay danh thắng ở nơi du lịch, tôi cũng cảm động như mọi người.
行こう
読解
:
感謝
どのような仕事でも働く時に共通するのは、相手(人、機械など)があり、仕事を進める手段に手順があり、途中でその働きを評価し、最後にその働きで報酬や感謝の言葉、態度を受け取るということだ。
Dù công việc gì khi làm đều chung là có đối tượng (người, máy…), có trình tự phương tiện tiến hành, giữa chừng đánh giá công việc, cuối cùng nhận thù lao hay lời cảm ơn, thái độ.
行こう
読解
:
感心
しかし、長い目で見ると、このタイプも感心しません。
Nhưng nhìn dài hạn thì loại này cũng không đáng khen.
行こう
読解
:
感動
理解し感動したことや一生懸命に考えたことを、拙くもていいから、施行錯誤しながらでもいいから、誰かにきちんと「伝える」練習をしてみましょう。
Hãy luyện tập “truyền đạt” đàng hoàng cho ai đó những gì hiểu và cảm động, những gì suy nghĩ hết sức, dù vụng về, dù thử sai cũng được.
行こう
読解
:
実感
朝に本を読むと落ち着いた気持ちで一日のスタートが切れるなど、効果を実感する声も広がっているという。
Nghe nói đọc sách buổi sáng thì bắt đầu ngày với tâm trạng bình tĩnh, tiếng nói cảm nhận hiệu quả cũng lan rộng.
行こう
読解
:
痛感
東京で中学校のスクールカウンセラーを務めてきた臨床心理士の植山起佐子さんが痛感するのは、家庭環境のつらさを背負った子の多さだという。
Nhà tâm lý lâm sàng Ueyama Kisako từng làm tư vấn viên trường cấp 2 ở Tokyo cảm nhận sâu là nhiều trẻ mang nỗi khổ môi trường gia đình.
行こう
読解
:
感情
目の前の相手が悲しんでいるとき、その自分の感情を思い出していただきたい。同情とか、共感とか、力になってやりたいといった気持ちが起こるろうだ。
Khi đối phương trước mắt đang buồn, hãy nhớ lại cảm xúc của mình lúc đó. Chắc sẽ nảy sinh tâm tình thương cảm, đồng cảm, muốn giúp sức.
行こう
読解
:
好感
これなら精神の緊張がほぐれるから、あがってしどろもどろ(注6)ながらも、人から好感をもたれる自分が想像できる。
Như thế thì căng thẳng tinh thần được thư giãn nên dù run rẩy lắp bắp cũng tưởng tượng được bản thân được người khác có thiện cảm.
行こう
読解
:
交感
自律神経は交感神経と副交感神経から成り立っており、簡単に言うと、体を緊張させるのが交感神経で、弛緩させるのが副交感神経ということになる。
Thần kinh tự chủ gồm thần kinh giao cảm và đối giao cảm, nói đơn giản thần kinh giao cảm làm căng cơ thể, đối giao cảm làm giãn.
行こう
読解
:
感染
。センターでは新型インフルエンザ感染の検査をした上で医師の診察が受けられます。
行こう
読解
:
感想
日本で生活している留学生の多くが、「日本人は家族の関係が薄い」という感想を抱くようだ。
行こう
読解
:
感知
水面が波打っているのを超音義で感知して、その下にいる魚をすくい取つて食べます。
行こう
読解
:
感触
そうして、画面の中の人の声や周囲の音、匂い、モノの感触まで想像するのです。
行こう
読解
:
感度
大抵の大人は、険悪への感度を鈍らせる知恵を備えている。
行こう
読解
:
予感
文章を書いた経験をふりかえれば、だれでも思いあたることだが、書き上げた文章は必ず、自分がはじめに漠然と②予感していた内容とは違ったものになっている。
行こう
読解
:
共感
笑うことは相手への共感(注2)を示し、その場を明るい雰囲気にする。音声言語の最初のかたちは笑い声だと言う人もいる。
Nụ cười thể hiện sự đồng cảm với người đối diện và khiến bầu không khí trở nên thoải mái hơn. Thậm chí có người còn cho rằng hình thức đầu tiên của ngôn ngữ âm thanh chính là tiếng cười.
行こう
読解
:
反感
②それではダメだ。とい うのは、「なんで?」だけで終わってしまうと、その後に「反抗」「反感」の感情が心に渦巻いてしまうだけだからである。
行こう