KANJI : 同
おなじ・ドウ : ĐỒNG
Cùng như một.
Nhất Khẩu tương ĐỒNG
:
同伴
キャバ嬢から同伴して欲しいと言われましたが、プライベートへと、繋がっていく可能性はありますか
Bị gái bar bảo muốn đi cùng, liệu có khả năng kết nối đến đời tư không?
読解
:
同業者
私のまわりには、日本の習慣、日本の伝統、日本の常識を軸にして生きているところの家族、 こめだわら同業者、隣人、などがいる。
Xung quanh tôi có gia đình, đồng nghiệp, hàng xóm… sống lấy tập quán Nhật, truyền thống Nhật, lẽ thường Nhật làm trục.
行こう
読解
:
同世代
若者には同世代の若者がよく目についたのは、自分の経験からも分かります。
Với giới trẻ thì những người trẻ đồng trang lứa mới là cái dễ đập vào mắt họ, tôi cũng hiểu được điều đó từ kinh nghiệm của chính mình.
行こう
読解
:
同年齢
同年齢で1週間、一緒に通学しました。
行こう
読解
:
同義
ただ、ほとんどの場合、祝うと言えば「おめでとうございます」とか「よかったねえ」とか言葉を発して祝うから“ことほぐ”と“祝う"とが同義語に思われてしまうのだろう。
Chỉ là hầu hết trường hợp chúc mừng thì phát lời “chúc mừng” hay “tốt quá nhỉ” nên “kotohogu” và “chúc mừng” bị nghĩ là đồng nghĩa.
行こう
:
非同期
ダウンロードは確かに非同期の処理にしたほうが良いと思います。
Tôi nghĩ download nên làm thành xử lý bất đồng bộ thì tốt.
読解
:
共同
地域共同体の力が強かった時代は、地域の人との関わりを強制される面があり、自分から人と関わりを持とうとすることはあまりなかった。
Trong thời đại quyền lực của cộng đồng rất mạnh, thì không có những chuyện như là bị ép buộc kết nối, hay từ bản thân mình kết nỗi với người khác.
行こう
読解
:
同級
学校へいっても、つきあえるのは同じ年齢の同級生ばかり。
Dù đi học, chỉ giao tiếp được với bạn cùng tuổi cùng lớp.
行こう
読解
:
賛同
夢に向かっていくあなたの真摯な姿勢に賛同して「お金を出そう」と言い出す人もいるかもしれない。
Có người tán thành thái độ chân thành hướng tới giấc mơ của bạn rồi nói “tôi sẽ bỏ tiền” cũng nên.
行こう
読解
:
同居
独立行政法人「労働政策研究・研修機構」の調査では、ニートの4分の3は親と同居している。
Theo khảo sát của Cơ quan Nghiên cứu và Đào tạo Chính sách Lao động (Nhật Bản), khoảng 3/4 số người NEET đang sống chung với bố mẹ.
行こう
読解
:
合同
本年も合同研修旅行を行いますので、下記の通りご案内します。どうぞふるってご参加ください。
Năm nay cũng tổ chức chuyến đi tập huấn chung nên hướng dẫn như dưới đây. Xin hãy tích cực tham gia.
行こう
読解
:
同様
栄養ドリンクやコーヒーを飲んだりしても同様だ。
Uống nước tăng lực hay cà phê cũng tương tự.
行こう
語彙
:
同期
久しぶりに高校の同期会に出席した。
行こう
読解
:
一同
御社製品の組立て工程の見学は、これからの業務のうえで非常に有意義であったと、一同ひとしく感想を述べておりました。
Tham quan quy trình lắp ráp sản phẩm quý công ty rất có ý nghĩa cho công việc sau này, mọi người đều bày tỏ cảm nghĩ như thế.
行こう
読解
:
同然
同様に、聞き取りに際しても、聞くべきことがわかっていれば、半分聞き出したも同然なのである。
Tương tự, khi nghe cũng vậy, nếu biết phải nghe gì thì đã nghe được một nửa rồi.
行こう
読解
:
同情
あるとき、都市の歴史について、著名な教授の講演があり、同僚の通訳が①「日本語がまったく分からない」とこぼしていたことがありました。
行こう
読解
:
混同
しかし、この事実と推論とを混同している人が多い。厳密に言えば、「事実」ですから一つの解釈であることがあるのですが
Nhưng nhiều người nhầm lẫn sự thật và suy luận. Nói chặt chẽ thì “sự thật” cũng có thể là một diễn giải.
行こう
読解
:
同調
こういういかにも同調、賛成しているようなことばをまくらにふったあと、おもむろに「でも、こういうこともあるのではないでしようか…」
Sau khi nói những lời như vậy, dường như đang đồng tình và ủng hộ, rồi bất ngờ nói: "Nhưng có thể có những trường hợp như thế này không nhỉ..."
行こう
読解
:
同じ
社長に言わせると、企業が「能力がある人がいない」などと嘆くのは、人を人てる能力がないということを示しているのと同じだそうだ。
Theo giám đốc, doanh nghiệp than “không có người có năng lực” chính là thể hiện không có năng lực dùng người.
行こう
読解
:
同意
自転車の取材を進めていると、必ずといってよいほど、「本当に自転車に乗る人のマナーは悪いですからねえ」と同意を求められることが多い。
Khi tiến hành phỏng vấn xe đạp, hầu như luôn bị đòi hỏi đồng ý “thật sự người đi xe đạp phép tắc tệ quá nhỉ”.
行こう
読解
:
同感
3月16日の投書に同感だ。私もかねがね疑問を感じていた。
Đồng ý với thư độc giả ngày 16/3. Tôi cũng từ lâu cảm thấy nghi vấn.
行こう
読解
:
年配
三年前、二十年ぶりに尾瀬ケ原を訪れ、年配の女性が多いのに圧倒された。
行こう
読解
:
同士
フィリビンでは「ハイブリッド種」に反対する農民同士が種の交換を始めた。
Ở Philippines nông dân phản đối “giống hybrid” bắt đầu trao đổi giống với nhau.
行こう