KANJI : 失
うしなう・うせるーシツ : THẤT
Mất. Lỗi. Bỏ qua
ông chồng mọc sừng là thất bại
:
失敗
私の失敗のせいで、チームは負けた<br>同じ失敗を何度もくり返すな。
Vì lỗi của tôi mà đội thua. Đừng lặp lại cùng lỗi nhiều lần.
:
失望
結婚してくれない彼に失望した<br>新社長の経営プランは失敗続きで、社員を失望させた。
Thất vọng với anh ấy không chịu kết hôn. Kế hoạch kinh doanh của giám đốc mới liên tục thất bại, khiến nhân viên thất vọng.
:
失う
職を失い、失業者になった<br>火事で家は失ったものの、家族の無事は何よりも幸いだ。
Mất việc, trở thành thất nghiệp. Dù mất nhà vì cháy nhưng gia đình bình an là may mắn hơn hết.
:
失敗
大学生たちの科学実験は、大失敗に終わった。
Thí nghiệm khoa học của sinh viên kết thúc trong thất bại lớn.
:
失礼
手紙の宛名を書き間違えるのはとても失礼だ。
Viết sai tên người nhận thư là rất thất lễ.
:
失業
失業中、そのうえ妻が入院した。地獄の苦しみだ。
Đang thất nghiệp, lại vợ nhập viện. Đau khổ như địa ngục.
:
失恋
失恋して落ち込んでいる友だちをなぐさめるために、一緒にお酒を飲んだ。
Uống rượu cùng để an ủi bạn đang suy sụp vì thất tình.
:
過失
みずからの過失を認めるのはいいことだ。
Việc thừa nhận sai sót của bản thân là điều tốt.
:
失脚
あの大統領は民衆を侮辱する言葉を吐き、案の定失脚した。
Tổng thống đó nói lời sỉ nhục dân chúng, đúng như dự đoán bị mất chức.
:
失言
失言を繰り返す政治家がマスコミの非難の的になっている
Chính trị gia liên tục phát ngôn thất thố trở thành mục tiêu chỉ trích của truyền thông.
:
過失
両方とも誤りはあるが、何かもっと他のところに、過失の原因があるのではないだろうか。
Cả hai đều có sai sót, nhưng có lẽ nguyên nhân của sự cố sai lầm nằm ở chỗ nào đó khác
:
失敗
前者は根本に「自分をよく見せたい」という欲求があるため、失敗する可能性がある挑戦を避けたがる。
Loại trước vì có dục vọng “muốn thể hiện tốt bản thân” ở gốc nên hay tránh thử thách có khả năng thất bại.
:
失う
今日、科学技術の発達によって、自然開発や宇宙探査が進み、これまで謎や神秘とされてきたものが次々に解明され、だんだん夢やロマンが失われてきたと言われています。
Ngày nay nhờ phát triển khoa học kỹ thuật, phát triển thiên nhiên và thám hiểm vũ trụ tiến triển, những thứ từng là bí ẩn thần bí lần lượt được làm rõ, nghe nói ước mơ và lãng mạn dần mất đi.
:
失業率
しかし、①ふしぎなことに、同じ新聞には、日本の失業率が5%になったとか、仕事や住むところがなくて生活に困っている人がいるといった記事もある。
Nhưng lạ thay, trên cùng tờ báo cũng có tin tỷ lệ thất nghiệp Nhật Bản thành 5%, có người khó khăn vì không có việc và chỗ ở.
:
喪失
たとえば、記憶喪失になって、自分の名前や過去を忘れた人でも、車の運転は覚ていることがある。
Ví dụ người mất trí nhớ quên tên và quá khứ của mình nhưng vẫn nhớ lái xe.
:
失望
その姿勢を忘れてしまうと、ロボットに過剰な期待を押しつけてしまうことになり、結果、失望してしまうということにもなりかねません。
Nếu quên tư thế đó thì sẽ ép robot kỳ vọng quá mức, kết quả có thể dẫn đến thất vọng.