KANJI : 算
そろ・サン : TOÁN
Số vật Tính
Chắp tay đưa mắt nhìn lên hai cây trúc để làm TOÁN
読解
:
決算
日本で毎日新聞・産経新聞が経営悪化となり、さらに世界で2番目に大ぎい朝日新聞社が中間決算でばくだいな赤字を発表した。
行こう
:
掛け算
因子の部屋(いんしのへや)は、掛け算を利用してマスを埋めるペンシルパズルである。
Phòng nhân tố là puzzle bút chì dùng phép nhân để điền ô.
:
足し算
幼いころから知識欲が強く、数字すら知らないころに小石とビスケットのかけらを使って複雑な足し算を解いたと言われている。
Từ nhỏ ham muốn kiến thức mạnh, nghe nói lúc chưa biết số đã dùng sỏi và mảnh bánh quy giải phép cộng phức tạp.
読解
:
計算
学校でも会社でも、「計算は速く正確にやれ」「厳密な答えを出せ」とばかり言われる。
Cho dù là ở trường học hay công ty thì thường được nói rằng " hãy tính toán nhanh và chính xác", "hãy đưa ra câu trả lời chính xác".
行こう
:
割り算
また,割算をしようとしている二つの数の少なくとも一方が,小数点を含む数ならば,結果も小数点を含む数となり,小数点以下が切り捨てられない.
Ngoài ra, nếu ít nhất một trong hai số đang chia có dấu thập phân thì kết quả cũng có dấu thập phân, phần sau dấu thập phân không bị cắt.
語彙
:
採算
採算がとれないという理由で、この工場は縮小されることになった。
Do không có lãi nên người ta đã quyết định thu hẹp quy mô hoạt động của nhà máy này.
行こう
読解
:
予算
●映画は予算の都合で原作の内容を削ることが多いので、作者の意図が伝わりにくい。
● Phim thường cắt nội dung nguyên tác vì lý do ngân sách nên ý đồ tác giả khó truyền đạt.
行こう
:
暗算
暗算の際に頭の中で描くイメージにより、筆算式暗算(能力式暗算)、珠算式暗算などに区別される。
Khi tính nhẩm, phân biệt theo hình ảnh vẽ trong đầu thành tính nhẩm kiểu viết (kiểu năng lực), tính nhẩm kiểu bàn tính…
読解
:
算数
しかし、小学校の算数から始まって、大学の学部程度までの数学を理解するのに、才能も何も関係ない。
Nhưng để hiểu toán từ số học tiểu học đến mức khoa đại học, tài năng chẳng liên quan gì.
行こう
読解
:
精算
出張経費精算書類の12月の受付は月末ではなく25日(金)までとなります。
Việc tiếp nhận hồ sơ thanh toán chi phí công tác tháng 12 không phải cuối tháng mà đến ngày 25 (Thứ Sáu).
行こう