KANJI : 通
とおる ーとおすーかよう・ツウーツ : THÔNG
Thông suốt. Hiển đạt.
Dũng cảm thông qua đường
読解
:
精通
しかし、どんな人でも森羅万象すべてのことに精通しているなどということはあり得ません。
Nhưng không ai có thể thông thạo mọi sự vật trên đời được.
行こう
読解
:
交通費
3.持ち物:本状・筆記用具・印鑑(交通費を精算さいせんいたします)
3. Đồ mang theo: Giấy này, dụng cụ viết, dấu (sẽ thanh toán phí đi lại).
行こう
読解
:
共通語
それが次第に成長し、広く社会に出ていくにつれて、自分の属する環境の中での共通語を身につけはじめる。
行こう
読解
:
交通路
たしかに海が人と人とを隔てる障壁の役割をすることのあるのは、もとより事実ですが、しかし、それは海の一面で、海は逆に人と人を結ぶ柔軟な交通路として、きわめて重要な役割を果たしていたことも間違いありません。
行こう
読解
:
通る
職場からの帰り道、ふと気が変わって、①いつもと違う道を通ることにした。
Trên đường về từ chỗ làm, chợt đổi ý, quyết định đi đường khác thường ngày.
行こう
読解
:
融通
彼は融通がきかなくて困る。
Anh ấy quá cứng nhắc, không biết linh hoạt nên thật khó xử.
行こう
読解
:
普通
しかし、近代化が進んだ結果、昔は特別な日にしかできなかったこと一おいしい物を食べたり、綺麗な服を着るなどということは、すっかり普通のことになった。
Tuy nhiên, kết quả của hiện đại hoá phát triển khiến cho những việc làm chỉ làm vào ngày đặc biệt như ăn ngon mặc đẹp của ngày xưa trở nên hoàn toàn bình thường.
行こう
読解
:
通りかかる
おそらく道路を通りかかっただれかが拾って持ち去ったのであろう。
Có lẽ ai đó đi ngang đường nhặt rồi mang đi.
行こう
読解
:
通す
自らの本音をきちんと意識できず、それを通すための政治力も発揮できず、ただアメリカ追随(大勢で日本の国益にかなうと思っている方向)に動いているのが実情だ。
Thực tế là không ý thức rõ ý thật của mình, không phát huy được sức chính trị để thực hiện nó, chỉ theo Mỹ (hướng nghĩ là vì lợi ích quốc gia Nhật với số đông).
行こう
読解
:
通行
この道路はただいま水道工事をしております。お急ぎのところ大変申し訳ございませんが、ここより片側通行をお願い致します。
Đường này đang thi công cấp nước. Xin lỗi vì đang vội, xin đi một chiều từ đây.
行こう
読解
:
見通す
するとビックリするほど場の隅々まで見通せるのだが、聞き手からの反応は鈍くなる。
Nếu mà chúng ta đứng cao hơn vị trí người nghe, thì có thể nhìn thấy mọi ngóc ngách một cách bất ngờ, nhưng phản ứng từ người nghe chậm chạp
行こう
読解
:
通過
普段は歩行者がほとんど無い横断歩道では、自動車のドライバーはあまり注意せずに通過します。
Ở vạch sang đường thường ít người đi bộ, tài xế xe hơi ít chú ý mà đi qua.
行こう
読解
:
通う
何度も博物館に通ううちに、私は、展示品をただ鑑賞するだけではもの足りなくなってきた。
Đến bảo tàng nhiều lần, tôi thấy chỉ thưởng thức vật trưng bày thôi không đủ.
行こう
読解
:
従業員
平日の昼ごろ顔なじみの従業員が私を見つけると「あら〜小林さん、こんな時間にどうしたの?休み?」と声をかけてきます。
Giữa trưa ngày thường nhân viên quen thấy tôi thì “Ối, Kobayashi, giờ này sao thế? Nghỉ à?” lên tiếng.
行こう
読解
:
通訳
日英の翻訳・通訳作業には、(中略)、英語で表現する前に、大きな課題があります。
Công việc dịch thuật Anh-Nhật có (lược), trước khi diễn đạt bằng tiếng Anh có thách thức lớn.
行こう
読解
:
通じる
頂点に通じる長い山道のどこを歩いているかの違いであり、けわしさや空気の薄さは上にいくほどつらくはなるが、歩いて進むことや歩き方には変りはない。
Việc các bạn đang đi đến chỗ nào của con đường núi dài dẫn đến đỉnh là khác nhau, độ hiểm trở và độ loãng của không khí trở nên khắc nghiệt ra sao nhưng việc các bạn vẫn sẽ tiến bước và cách các bạn đi là không hề khác nhau.
行こう
読解
:
通知書
Q 水道料の請求書 (納入通知書)の期限が過ぎてしまいました。
Q Hóa đơn tiền nước (thông báo nộp) đã quá hạn.
行こう
読解
:
通帳
通帳を見ながら少しずつそれが実現する日が近づいてくる時に味わう喜びは、実際にそれが手に入った時の喜びと比べて、決して小さいものではないだろう。
Niềm vui khi xem sổ tiết kiệm thấy ngày thực hiện dần đến gần tuyệt đối không nhỏ hơn niềm vui khi thực sự có được nó.
行こう
語彙
:
通貨
通貨を偽造すると、非常に重い罪になる。
行こう
読解
:
通路
・夜11時以降は、⼊り⼝・通路・階段などで話しながら出⼊りをする、⽴ち話をするのはご遠慮ください。
· Sau 11 giờ tối xin tránh nói chuyện khi ra vào, đứng nói chuyện ở lối vào, hành lang, cầu thang…
行こう
語彙
:
共通点
これらのやり方には、共通点があります。
Những cách làm này có điểm chung.
行こう
読解
:
共通
どのような仕事でも働く時に共通するのは、相手(人、機械など)があり、仕事を進める手段に手順があり、途中でその働きを評価し、最後にその働きで報酬や感謝の言葉、態度を受け取るということだ。
Dù công việc gì khi làm đều chung là có đối tượng (người, máy…), có trình tự phương tiện tiến hành, giữa chừng đánh giá công việc, cuối cùng nhận thù lao hay lời cảm ơn, thái độ.
行こう
読解
:
通信
情報通信技術の進んだ現代では、他人より多くの情報を集めることを競っても意味がない。
Trong thời hiện đại kỹ thuật thông tin liên lạc tiến bộ, cạnh tranh thu thập thông tin nhiều hơn người khác chẳng có ý nghĩa.
行こう
読解
:
通勤
東京は便利なところだけれど、いろいろ辛いことがあって、たとえばその一つとして通勤地獄がある。
Tokyo tiện lợi nhưng có nhiều chuyện khổ, ví dụ một trong đó là địa ngục đi làm.
行こう
読解
:
通常
一方、期限切れが近付いたものの価格を下げれば、消費者は新鮮で通常の価格のものと鮮度は少し落ちるが低価格のもののどちらかを選択できるようになる。
Mặt khác, nếu giảm giá đồ gần hết hạn thì người tiêu dùng có thể chọn giữa đồ tươi giá thường và đồ hơi kém tươi nhưng giá thấp.
行こう
語彙
:
通報
交通事故の通報を受け、警察官が急いで現場にかけつけた。
Nhận tin báo tai nạn giao thông, cảnh sát vội chạy đến hiện trường.
行こう
読解
:
通知
それでいくつかの会社の採用不可の通知を集めてもらって読んだのだが、そろいもそろって偽善的な文章で、最後は白々しく、あなたの幸運を願っています、なんていう一句で終わっている。
Vì vậy nhờ thu thập vài thông báo không tuyển của công ty rồi đọc, toàn văn giả tạo, cuối cùng kết bằng câu “chúc bạn may mắn” lạnh lẽo.
行こう
読解
:
流通
本をはじめとするドキュメントの領域にコンピュータが進出し、原稿の作成から流通にいたるまで、コンピュータが、多くの場面で大きなパワーを発揮するようになった。
行こう
読解
:
通用
でもそんな言い方が通用しないことは、一度、何かの勧誘電話でも経験してみれば、わかると思います。
Tuy nhiên, cách nói như thế thì không thông dụng, nếu như bạn hãy thử một lần trải nghiệm một cuộc điện thoại mời chào tư vấn về sản phẩm nào đó thì bạn sẽ hiểu.
行こう