KANJI : 調
しらべるーしらべーととのうーととのえる・チョウ : ĐIỀU
Điều hòa.
Mất một tuần để ĐIỀU tra lời nói của hắn
読解
:
単調
江戸時代以前、人々の普段の生活はとても単調で、毎日ほぼ同じ事の繰り返しだった。
Từ thời Edo trở về trước, cuộc sống thường ngày của mọi người thì rất tẻ nhạt, hầu như hàng ngày đều lặp lại những công việc giống nhau.
行こう
読解
:
調べる
調べてわかることは自分で調べるほうが自分にスキルがつく。
Thứ tra cứu được thì tự tra sẽ có kỹ năng hơn.
行こう
読解
:
調査
独立行政法人「労働政策研究・研修機構」の調査では、ニートの4分の3は親と同居している。
Theo khảo sát của Cơ quan Nghiên cứu và Đào tạo Chính sách Lao động (Nhật Bản), khoảng 3/4 số người NEET đang sống chung với bố mẹ.
行こう
読解
:
調節
そして多くの汗腺が活発に働いていれば、 蒸発しやすいさらさらした汗が作られ、体温調節がスムーズに 行われる。
Và nếu nhiều tuyến mồ hôi hoạt động tích cực thì tạo ra mồ hôi khô dễ bay hơi, điều chỉnh thân nhiệt suôn sẻ.
行こう
読解
:
順調
最初は頑張る社員が増えて営業成績も順調だったが、次第に給料の差が開いてきた。
Ban đầu nhân viên cố gắng tăng, thành tích kinh doanh thuận lợi nhưng dần chênh lệch lương mở rộng.
行こう
語彙
:
基調
この部屋の家具は白を基調にした明るい色で統一されている。
Đồ nội thất phòng này thống nhất màu sáng lấy trắng làm chủ đạo.
行こう
読解
:
不調
好調の時もあれば、不調の時もある。
Cũng có những lúc thuận lợi và cũng có những lúc bế tắc.
行こう
読解
:
調理
そのまま食べれば一番うまいものを、わざわざ下手な調理法をして、まずくする必要はない。
Thứ ăn nguyên ngon nhất, không cần cố làm cách nấu kém rồi thành dở.
行こう
読解
:
好調
これらの努力が実り、い①ねらいどおりに好調な売れ行きを見せているという。
Những nỗ lực này kết trái, nghe nói bán chạy đúng như mục tiêu.
行こう
読解
:
強調
単語の意味はもちろん、描かれている状況や感情を丁寧に読み込んでいけば、どこが大切か、どこを強調して歌えばいいかがわかってくるはずだ。
Không chỉ nghĩa từ, nếu đọc kỹ tình huống và cảm xúc được mô tả thì sẽ hiểu chỗ nào quan trọng, chỗ nào nhấn mạnh khi hát.
行こう
読解
:
体調
運動を続けて、体調がよくなるのを実感できるのは数週間後からでしょう。
Việc duy trì vận động và cảm nhận rõ được cơ thể tốt lên thì có lẽ phải sau vài tuần. T
行こう
読解
:
好調
これらの努力が実り、い①ねらいどおりに好調な売れ行きを見せているという。
Những nỗ lực này kết trái, nghe nói bán chạy đúng như mục tiêu.
行こう
読解
:
調整
2008年からの不況は、世界中が「成長を過剰に見込んだこと」の調整的な面がある。若手社員が感じていた、③成長への感覚的な懐疑は未来の本質を突いていたように思う。
Suy thoái từ 2008 có mặt điều chỉnh “dự đoán tăng trưởng quá mức” của cả thế giới. Sự nghi ngờ cảm tính về tăng trưởng mà nhân viên trẻ cảm nhận dường như chạm vào bản chất tương lai.
行こう
読解
:
協調
現在の子どもたちにとって、より大切なのは協調性を身につけることではないだろうか。
Với trẻ hiện nay, điều quan trọng hơn có lẽ là có được tính phối hợp.
行こう
読解
:
調和
こうした場合に設計者が自分の価値観をマーケットニーズとうまく調和させるために、設計者の価値観が購買者の価値観とのなんらかの共通性をもつ必要がある。
Trong trường hợp đó, để nhà thiết kế hài hòa giá trị của mình với nhu cầu thị trường, giá trị nhà thiết kế cần có điểm chung nào đó với giá trị người mua.
行こう
語彙
:
同調
彼は多数派に同調して、意見を変えた。
Anh ấy đã đồng thuận với đa số và thay đổi ý kiến của mình
行こう
読解
:
調達
未返却が分かり、旧ワシントン邸の管理団体が同じ版の古書を約100万円で調達したという。
Biết chưa trả, tổ chức quản lý dinh thự Washington cũ đã mua sách cũ cùng bản khoảng 1 triệu yên.
行こう
読解
:
論調
最近の学生はアルバイトをしているかどうかにかかわらず、親からお金をもらい、しかもそれをあたかも自分の金であるかのように考えている、というような論調がある。
Có luận điệu gần đây sinh viên dù làm thêm hay không cũng nhận tiền từ cha mẹ, hơn nữa nghĩ như tiền của mình.
行こう
読解
:
口調
このイントネーションを使った実例を集めて、使っていない例を混ぜて東京の学生に聞かせて感じを記入してもらったところ、栃木・茨城あたりの年寄りの使う口調とはまったく別の印あま象を与え、使ったときには、「かわいい」「甘えている」など以外に「押しつけがましい」などの感じを与えると分かった。
Sau khi thu thập các ví dụ thực tế có sử dụng ngữ điệu này, trộn lẫn với các ví dụ không sử dụng rồi cho sinh viên ở Tokyo nghe và ghi lại cảm nhận của họ, người ta nhận thấy rằng nó tạo ra ấn tượng hoàn toàn khác với cách nói của người cao tuổi ở khu vực Tochigi và Ibaraki. Khi ngữ điệu này được sử dụng, ngoài những cảm nhận như “dễ thương”, “hay làm nũng”, nó còn tạo ra cảm giác “áp đặt”, “gây khó chịu vì quá ép buộc” đối với người nghe.
行こう
読解
:
歩調
普段は歩調をゆるめながらく程度だが、その日に限っては動きを止めていた。
Thường chỉ chậm nhịp bước một chút nhưng hôm đó dừng hẳn.
行こう
読解
:
調味
香辛料:香りや辛さをつけるために使う調味
Gia vị: dùng để thêm hương và vị cay.
行こう
語彙
:
調味料
中野さんは味に敏感で、調味料がすこし変わっただけで違いがわかるらしい。
Nakano nhạy cảm với vị, chỉ thay chút gia vị cũng phân biệt được.
行こう
読解
:
単調
江戸時代以前、人々の普段の生活はとても単調で、毎日ほぼ同じ事の繰り返しだった。
Từ thời Edo trở về trước, cuộc sống thường ngày của mọi người thì rất tẻ nhạt, hầu như hàng ngày đều lặp lại những công việc giống nhau.
行こう
読解
:
調べる
調べてわかることは自分で調べるほうが自分にスキルがつく。
Thứ tra cứu được thì tự tra sẽ có kỹ năng hơn.
行こう
読解
:
調査
独立行政法人「労働政策研究・研修機構」の調査では、ニートの4分の3は親と同居している。
Theo khảo sát của Cơ quan Nghiên cứu và Đào tạo Chính sách Lao động (Nhật Bản), khoảng 3/4 số người NEET đang sống chung với bố mẹ.
行こう
読解
:
調節
そして多くの汗腺が活発に働いていれば、 蒸発しやすいさらさらした汗が作られ、体温調節がスムーズに 行われる。
Và nếu nhiều tuyến mồ hôi hoạt động tích cực thì tạo ra mồ hôi khô dễ bay hơi, điều chỉnh thân nhiệt suôn sẻ.
行こう
読解
:
順調
最初は頑張る社員が増えて営業成績も順調だったが、次第に給料の差が開いてきた。
Ban đầu nhân viên cố gắng tăng, thành tích kinh doanh thuận lợi nhưng dần chênh lệch lương mở rộng.
行こう
語彙
:
基調
この部屋の家具は白を基調にした明るい色で統一されている。
Đồ nội thất phòng này thống nhất màu sáng lấy trắng làm chủ đạo.
行こう
読解
:
不調
好調の時もあれば、不調の時もある。
Cũng có những lúc thuận lợi và cũng có những lúc bế tắc.
行こう
読解
:
調理
そのまま食べれば一番うまいものを、わざわざ下手な調理法をして、まずくする必要はない。
Thứ ăn nguyên ngon nhất, không cần cố làm cách nấu kém rồi thành dở.
行こう
読解
:
好調
これらの努力が実り、い①ねらいどおりに好調な売れ行きを見せているという。
Những nỗ lực này kết trái, nghe nói bán chạy đúng như mục tiêu.
行こう
読解
:
強調
単語の意味はもちろん、描かれている状況や感情を丁寧に読み込んでいけば、どこが大切か、どこを強調して歌えばいいかがわかってくるはずだ。
Không chỉ nghĩa từ, nếu đọc kỹ tình huống và cảm xúc được mô tả thì sẽ hiểu chỗ nào quan trọng, chỗ nào nhấn mạnh khi hát.
行こう
読解
:
体調
運動を続けて、体調がよくなるのを実感できるのは数週間後からでしょう。
Việc duy trì vận động và cảm nhận rõ được cơ thể tốt lên thì có lẽ phải sau vài tuần. T
行こう
読解
:
好調
これらの努力が実り、い①ねらいどおりに好調な売れ行きを見せているという。
Những nỗ lực này kết trái, nghe nói bán chạy đúng như mục tiêu.
行こう
読解
:
調整
2008年からの不況は、世界中が「成長を過剰に見込んだこと」の調整的な面がある。若手社員が感じていた、③成長への感覚的な懐疑は未来の本質を突いていたように思う。
Suy thoái từ 2008 có mặt điều chỉnh “dự đoán tăng trưởng quá mức” của cả thế giới. Sự nghi ngờ cảm tính về tăng trưởng mà nhân viên trẻ cảm nhận dường như chạm vào bản chất tương lai.
行こう
読解
:
協調
現在の子どもたちにとって、より大切なのは協調性を身につけることではないだろうか。
Với trẻ hiện nay, điều quan trọng hơn có lẽ là có được tính phối hợp.
行こう
読解
:
調和
こうした場合に設計者が自分の価値観をマーケットニーズとうまく調和させるために、設計者の価値観が購買者の価値観とのなんらかの共通性をもつ必要がある。
Trong trường hợp đó, để nhà thiết kế hài hòa giá trị của mình với nhu cầu thị trường, giá trị nhà thiết kế cần có điểm chung nào đó với giá trị người mua.
行こう
語彙
:
同調
彼は多数派に同調して、意見を変えた。
Anh ấy đã đồng thuận với đa số và thay đổi ý kiến của mình
行こう
読解
:
調達
未返却が分かり、旧ワシントン邸の管理団体が同じ版の古書を約100万円で調達したという。
Biết chưa trả, tổ chức quản lý dinh thự Washington cũ đã mua sách cũ cùng bản khoảng 1 triệu yên.
行こう
読解
:
論調
最近の学生はアルバイトをしているかどうかにかかわらず、親からお金をもらい、しかもそれをあたかも自分の金であるかのように考えている、というような論調がある。
Có luận điệu gần đây sinh viên dù làm thêm hay không cũng nhận tiền từ cha mẹ, hơn nữa nghĩ như tiền của mình.
行こう
読解
:
口調
このイントネーションを使った実例を集めて、使っていない例を混ぜて東京の学生に聞かせて感じを記入してもらったところ、栃木・茨城あたりの年寄りの使う口調とはまったく別の印あま象を与え、使ったときには、「かわいい」「甘えている」など以外に「押しつけがましい」などの感じを与えると分かった。
Sau khi thu thập các ví dụ thực tế có sử dụng ngữ điệu này, trộn lẫn với các ví dụ không sử dụng rồi cho sinh viên ở Tokyo nghe và ghi lại cảm nhận của họ, người ta nhận thấy rằng nó tạo ra ấn tượng hoàn toàn khác với cách nói của người cao tuổi ở khu vực Tochigi và Ibaraki. Khi ngữ điệu này được sử dụng, ngoài những cảm nhận như “dễ thương”, “hay làm nũng”, nó còn tạo ra cảm giác “áp đặt”, “gây khó chịu vì quá ép buộc” đối với người nghe.
行こう
読解
:
歩調
普段は歩調をゆるめながらく程度だが、その日に限っては動きを止めていた。
Thường chỉ chậm nhịp bước một chút nhưng hôm đó dừng hẳn.
行こう
読解
:
調味
香辛料:香りや辛さをつけるために使う調味
Gia vị: dùng để thêm hương và vị cay.
行こう
語彙
:
調味料
中野さんは味に敏感で、調味料がすこし変わっただけで違いがわかるらしい。
Nakano nhạy cảm với vị, chỉ thay chút gia vị cũng phân biệt được.
行こう